Câu hỏi:

23/02/2026 116 Lưu

Dưới đây là biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học lực của học sinh khối 7 năm học 2021 – 2022.

a) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022.  b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực nào lớn nhất và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là bao nhiêu? (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022.

b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực nào lớn nhất và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Tính tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022.  b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực nào lớn nhất và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là bao nhiêu? (ảnh 2)

a) Tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022 là:

\(100\%  - 17\%  - 55\%  - 25\%  = 3\% \).

Vậy tỉ số phần trăm số học sinh đạt học lực yếu của khối 7 năm 2021 – 2022 là \(3\% .\)

b) Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực khá lớn nhất là học sinh (3%).

Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực khá và lớn hơn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt học lực yếu là: \(55\%  - 3\%  = 52\% \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Lan gieo là \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\] có \(6\) kết quả.

Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Ngọc gieo là  \[B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\] có \(6\) kết quả.

Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là \(36\) kết quả.

b) Các lần gieo có hiệu số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\) là 

\(\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,5} \right);\,\,\left( {5;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,3} \right)\).

Do đó xác xuất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 3” là: \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp thì khả năng chọn được \[1\] trong \[15\] thẻ là bằng nhau.

Khi đó xác suất chọn được một trong các số \[1;2;3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15\] bằng nhau và bằng \(\frac{1}{{15}}\).

Biến cố: “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số”.

Các kết quả có khả năng xảy ra là \[10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15\].

Vậy xác suất của biến cố “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số” là \(6\,\,.\,\,\frac{1}{{15}} = \frac{2}{5}\).

Câu 4

A. \(\widehat D = 65^\circ \); 
B. \(\widehat F = 65^\circ \); 
C. \(\widehat N = 65^\circ \);  
D. \(\widehat N = 35^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP