II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Tìm số hữu tỉ \(a\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{{1,2}}{a} = \frac{2}{{15}}\); b) \(\frac{{21}}{2} = \frac{{\left| {a - 2} \right|}}{8}\).
2. Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5};\,\,\frac{y}{3} = \frac{z}{2}\) và \(2x + 3y - 4z = - 34\).
Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{xy + 5z}}{{y - z}}\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Tìm số hữu tỉ \(a\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{{1,2}}{a} = \frac{2}{{15}}\); b) \(\frac{{21}}{2} = \frac{{\left| {a - 2} \right|}}{8}\).
2. Cho \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5};\,\,\frac{y}{3} = \frac{z}{2}\) và \(2x + 3y - 4z = - 34\).
Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{xy + 5z}}{{y - z}}\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. a) \(\frac{{1,2}}{a} = \frac{2}{{15}}\)
\(a = \frac{{15\,\,.\,\,1,2}}{2}\)
\(a = 9\)
Vậy \(a = 9\).
b) \(\frac{{21}}{2} = \frac{{\left| {a - 2} \right|}}{8}\)
\(\left| {a - 2} \right| = \frac{{21\,\,.\,\,8}}{2}\)
\(\left| {a - 2} \right| = 84\)
TH1: \(a - 2 = 84\) nên \(a = 86\).
TH1: \(a - 2 = - 84\) nên \(a = - 82\).
Vậy \(a \in \left\{ {86;\,\, - 82} \right\}\).
2. Ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5};\,\,\frac{y}{3} = \frac{z}{2}\) nên \(\frac{x}{6} = \frac{y}{{15}};\,\,\frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}}\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{10}}\).
Suy ra \(\frac{{2x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{45}} = \frac{{4z}}{{40}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{2x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{45}} = \frac{{4z}}{{40}} = \frac{{2x + 3y - 4z}}{{12 + 45 - 40}} = \frac{{ - 34}}{{17}} = - 2\).
Suy ra \(2x = - 2\,\,.\,\,12 = - 24;\,\,3y = - 2\,\,.\,\,45 = - 90;\,\,4z = - 2\,\,.\,\,40 = - 80\).
Do đó \(x = - 12;\,\,y = - 30;\,\,z = - 20\).
Thay \(x = - 12;\,\,y = - 30;\,\,z = - 20\) vào biểu thức \(M\), ta được:
\[M = \frac{{xy + 5z}}{{y - z}} = \frac{{\left( { - 12} \right)\,\,.\,\,\left( { - 30} \right) + 5\,\,.\,\,\left( { - 20} \right)}}{{ - 30 - \left( { - 20} \right)}} = \frac{{360 - 100}}{{ - 10}} = \frac{{260}}{{ - 10}} = - 26\].
Vậy giá trị của biểu thức \(M\) bằng \( - 26\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Anh, KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn, Sử, Địa, GDCD lớp 7 (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Trọng tâm Văn - Sử - Địa - GDCD và Toán - Anh - KHTN lớp 7 (chương trình mới) ( 120.000₫ )
- Trọng tâm Toán - Văn - Anh, Toán - Anh - KHTN lớp 6 (chương trình mới) ( 126.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Xét \(\Delta ABK\) và \(\Delta ACK\) có:
\[AB = AC\] (do \[\Delta ABC\] cân tại \(A\));
\(AK\) là cạnh chung;
\(KB = KC\) (giả thiết).
Do đó \(\Delta ABK = \Delta ACK\) (c.c.c).
Suy ra \({\widehat A_1} = {\widehat A_2}\) (hai góc tương ứng)
Từ đó ta có \(AK\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).
b) Xét \(\Delta APK\) và \(\Delta AQK\) có:
\(\widehat {APK} = \widehat {AQK} = 90^\circ \);
\(AK\) là cạnh chung;
\({\widehat A_1} = {\widehat A_2}\) (chứng minh câu a).
Do đó \(\Delta APK = \Delta AQK\) (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra \(PA = QA\) và \(PK = QK\) (các cặp cạnh tương ứng)
Từ đó ta có hai điểm \(A\) và \(K\) cùng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(PK\).
Vậy \(AK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PQ\).
c) Vì \(AK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PQ\) (chứng minh câu b)
Nên \(AK \bot PQ\) (1)
Ta có \(AB = AC\) (do \[\Delta ABC\] cân tại \(A\)) và \(KB = KC\) (giả thiết)
Do đó \(A\) và \(K\) cùng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).
Hay \(AK\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(BC\).
Suy ra \(AK \bot BC\) (2)
Từ (1) và (2) ta có \(PQ\,{\rm{//}}\,BC\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có:
\(AB = DE\) (giả thiết);
\(\widehat B = \widehat E\) (giả thiết);
\(BC = EF\) (giả thiết).
Suy ra \(\Delta ABC = \Delta DEF\) (c.g.c)
Vậy hai tam giác đã cho bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
