Cho khối chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[AB = 3a\]. Biết \[SA \bot AB\], \[SB = SC\] và khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SB,AC\] bằng \[2a\]. Tính theo \[a\] thể tích khối chóp \[S.ABC\]ta được kết quả là
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[BC,AC\].
Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], gọi \[H\] là giao điểm của \[MN\] và đường thẳng qua \[A\] vuông góc với \[AB\].
\[ \Rightarrow AH \bot AB\].
Mà \[SA \bot AB\] \[ \Rightarrow AB \bot \left( {SHA} \right) \Rightarrow AB \bot SH\].
Mặt khác: \[SB = SC\]\[ \Rightarrow \Delta SBC\] cân tại \[S\]\[ \Rightarrow SM \bot BC\].
Dễ thấy \[HM \bot BC\] \[ \Rightarrow BC \bot \left( {SHM} \right) \Rightarrow BC \bot SH\].
Khi đó, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\AB \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\].
Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], gọi \[D\] là giao điểm của \[AH\] và đường thẳng qua \[B\] song song với \[AC\].
\[ \Rightarrow AC{\rm{//}}BD \Rightarrow AC{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\].
\[ \Rightarrow d\left( {AC,SB} \right) = d\left( {AC,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{2}{3}d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right)\]
\[ \Leftrightarrow 2a = \frac{2}{3}d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) \Leftrightarrow d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) = 3a\].
Trong mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\], kẻ \[HK \bot BD\], \[HK\] cắt \[AC\] tại \[I\]\[ \Rightarrow HI \bot AC\].
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SH\\BD \bot HK\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SHK} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SHK} \right)\].
Trong mặt phẳng \[\left( {SHK} \right)\] kẻ \[HT \bot SK\], mà \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \bot \left( {SHK} \right)\\SK = \left( {SBD} \right) \cap \left( {SHK} \right)\end{array} \right. \Rightarrow HT \bot \left( {SBD} \right)\]
\[ \Rightarrow d\left( {H,\left( {SBD} \right)} \right) = HT\]. Suy ra \[HT = 3a\].
Tam giác \[ABC\] là tam giác vuông cân tại \[B\], \[AB = 3a\].
\[ \Rightarrow AH = HN = \frac{{3a}}{2} \Rightarrow HI = \frac{{3\sqrt 2 a}}{4} \Rightarrow HK = 3HI = \frac{{9\sqrt 2 a}}{4}\].
Tam giác \[SHK\] là tam giác vuông tại \[H\], có \[HT \bot SK\], \[HK = \frac{{9\sqrt 2 a}}{4}\], \[HT = 3a\].
\[ \Rightarrow \frac{1}{{H{S^2}}} = \frac{1}{{H{T^2}}} - \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} - \frac{8}{{81{a^2}}} = \frac{1}{{81{a^2}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}HS = 9a\].
Thể tích của khối chóp là \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot {\left( {3a} \right)^2} \cdot 9a = \frac{{27{a^3}}}{2}\]. Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ, gọi phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > 0\,,\,\,b > 0} \right)\).
Đường chéo hình vuông nhỏ nhất là \(2a = 0,5\sqrt 2 \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Ta có \(\tan 30^\circ = \frac{a}{b} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{4}}}{b} \Rightarrow b = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\). Do vậy \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{\frac{1}{8}}} - \frac{{{y^2}}}{{\frac{3}{8}}} = 1\) hay \(8{x^2} = 1 + \frac{{8{y^2}}}{3} \Rightarrow x = \pm \sqrt {\frac{1}{8} + \frac{{{y^2}}}{3}} \).
Xét mặt cắt vuông góc với Oy của cái bục tại vị trí có hoành độ \(x > 0\) thì ta thu được hình vuông có cạnh \(\frac{{2x}}{{\sqrt 2 }} = x\sqrt 2 = \sqrt {\frac{1}{4} + \frac{{2{y^2}}}{3}} \).
Với \(x = \frac{{1 \cdot \sqrt 2 }}{2}\) (xét hình vuông mặt trên cùng của cái bục); ta có \(y = \frac{{3\sqrt 2 }}{4} > 0\).
Với \(x = \frac{{\sqrt 2 \cdot \sqrt 2 }}{2} = 1\) (xét hình vuông mặt đáy dưới của cái bục); ta có \(y = - \frac{{\sqrt {42} }}{4} < 0\).
Thể tích cái bục là \(V = 1 \cdot 1 \cdot 0,05 + \sqrt 2 \cdot \sqrt 2 \cdot 0,2 + \int\limits_{\frac{{ - \sqrt {42} }}{4}}^{\frac{{3\sqrt 2 }}{4}} {\left( {\frac{1}{4} + \frac{{2{y^2}}}{3}} \right){\rm{d}}y} \approx 2,33\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Đáp án: 2,33.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\) và \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Do đó \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là: \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và nhận \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình: \(2\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y + 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 3z = 0\). Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(S = 95,7{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

