Câu hỏi:

25/02/2026 94 Lưu

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có đáy bằng \[2a\], \[SA\] tạo với đáy một góc \(30^\circ \). Tính theo\[a\] khoảng cách \[d\] giữa hai đường thẳng \[SA\] và \[CD\].

A. \(d = \frac{{2\sqrt {10} a}}{5}\). 
B. \(d = \frac{{3\sqrt {14} a}}{5}\).
C. \(d = \frac{{4\sqrt 5 a}}{5}\). 
D. \(d = \frac{{2\sqrt {15} a}}{5}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy bằng 2a, SA tạo với đáy một góc 30 độ. Tính theo a khoảng cách d giữa hai đường thẳng SA và CD (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\). Ta có \(OA = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 2a\sqrt 2  = a\sqrt 2 .\)

Vì \[SA\] tạo với đáy một góc \(30^\circ \) nên \(\widehat {SAO} = 30^\circ \).

Do đó: \(\tan 30^\circ  = \frac{{SO}}{{AO}}\)\( \Rightarrow SO = AO \cdot \tan 30^\circ \)\( = a\sqrt 2  \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)

Mặt khác, \(d = d\left( {SA,CD} \right) = d\left( {CD,\left( {SAB} \right)} \right)\)\( = d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAB} \right)} \right)\).

Gọi \[I\], \[J\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[O\] lên \(AB\), \(SI\). Ta có \(OI = a.\)

Xét tam giác \(SOI\):\({\rm{ }}\frac{1}{{O{J^2}}} = \frac{1}{{O{I^2}}} + \frac{1}{{S{O^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{3}{{2{a^2}}} = \frac{5}{{2{a^2}}}\)\( \Rightarrow O{J^2} = \frac{{2{a^2}}}{5}\)\( \Rightarrow OJ = \frac{{a\sqrt {10} }}{5}\).

Vậy \(d = \frac{{2\sqrt {10} a}}{5}\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Biết rằng mặt cắt của bục song song với hai đáy tại vị trí có kích thước hình vuông bé nhất bằng 0,5 m. Tìm thể tích của cái bục đã cho theo đơn vị mét khối và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm. (ảnh 2)

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ, gọi phương trình chính tắc hypebol \(\left( H \right)\) là \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,\,\left( {a > 0\,,\,\,b > 0} \right)\).

Đường chéo hình vuông nhỏ nhất là \(2a = 0,5\sqrt 2  \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

Ta có \(\tan 30^\circ  = \frac{a}{b} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{4}}}{b} \Rightarrow b = \frac{{\sqrt 6 }}{4}\). Do vậy \(\left( H \right):\frac{{{x^2}}}{{\frac{1}{8}}} - \frac{{{y^2}}}{{\frac{3}{8}}} = 1\) hay \(8{x^2} = 1 + \frac{{8{y^2}}}{3} \Rightarrow x =  \pm \sqrt {\frac{1}{8} + \frac{{{y^2}}}{3}} \).

Xét mặt cắt vuông góc với Oy của cái bục tại vị trí có hoành độ \(x > 0\) thì ta thu được hình vuông có cạnh \(\frac{{2x}}{{\sqrt 2 }} = x\sqrt 2  = \sqrt {\frac{1}{4} + \frac{{2{y^2}}}{3}} \).

Với \(x = \frac{{1 \cdot \sqrt 2 }}{2}\) (xét hình vuông mặt trên cùng của cái bục); ta có \(y = \frac{{3\sqrt 2 }}{4} > 0\).

Với \(x = \frac{{\sqrt 2  \cdot \sqrt 2 }}{2} = 1\) (xét hình vuông mặt đáy dưới của cái bục); ta có \(y =  - \frac{{\sqrt {42} }}{4} < 0\).

Thể tích cái bục là \(V = 1 \cdot 1 \cdot 0,05 + \sqrt 2  \cdot \sqrt 2  \cdot 0,2 + \int\limits_{\frac{{ - \sqrt {42} }}{4}}^{\frac{{3\sqrt 2 }}{4}} {\left( {\frac{1}{4} + \frac{{2{y^2}}}{3}} \right){\rm{d}}y}  \approx 2,33\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Đáp án: 2,33.

Lời giải

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\) và \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).

Do đó \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là: \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và nhận \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình: \(2\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y + 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 3z = 0\). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP