Câu hỏi:

12/03/2026 7 Lưu

Để giúp sinh viên ngành Vật lí địa cầu hiểu rõ các tầng vật chất bên trong Trái Đất, một trường Đại học đã sử dụng công nghệ Hologram để tạo ra một quả cầu giả lập có phương trình \(\left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 25\), trong một hệ trục tọa độ Oxyz có sẵn, đơn vị trên mỗi trục là mét. Các sinh viên có thể đi dọc theo con đường thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z - 3 = 0\) để có thể quan sát quả cầu 3D này dưới nhiều góc độ khác nhau, biết tọa độ điểm \(E\left( {0\,;\,\, - 1\,;\,\, - 5} \right)\).

Hình chiếu của tâm mặt quả địa cầu trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

A. \(H\left( {\frac{{22}}{9}; - \frac{5}{9};\frac{7}{9}} \right)\).                            
B. \(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\, - \,\frac{7}{9}} \right)\).              
C. \(H\left( { - \frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\).               
D. \(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\,\frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Phương trình đường thẳng \(HI:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 1 + 2t\\z =  - t\end{array} \right.\) với H là hình chiếu của I trên \(\left( P \right)\).

Thay phương trình HI vào \(\left( P \right)\), ta được: \(2\left( {4 + 2t} \right) + 2\left( {1 + 2t} \right) - \left( { - t} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow t =  - \frac{7}{9}\).

Ta có tọa độ \(H\left( {\frac{{22}}{9}\,;\,\, - \frac{5}{9}\,;\,\,\frac{7}{9}} \right)\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\) và \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).

Do đó \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là: \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và nhận \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình: \(2\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y + 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 3z = 0\). Chọn B.

Lời giải

Lời giải

Vì \[AB \bot \left( P \right)\] nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 3;4} \right)\], do đó phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \[2x - 3y + 4z + d = 0\].

Từ đây tìm được \[D\left( { - \frac{d}{2};0;0} \right)\], \[E\left( {0;\frac{d}{3};0} \right)\], \[F\left( {0;0; - \frac{d}{4}} \right)\] suy ra \[OD = \frac{{\left| d \right|}}{2}\], \[OE = \frac{{\left| d \right|}}{3}\], \[OF = \frac{{\left| d \right|}}{4}\].

Mặt khác tứ diện \[ODEF\] có \[OD,OE,OF\] đôi một vuông góc nên

\[{V_{ODEF}} = \frac{1}{6}OD \cdot OE \cdot OF\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\left| d \right|} \right)}^3}}}{{144}} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \left| d \right| = 6 \Leftrightarrow d =  \pm 6\].

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[2x - 3y + 4z \pm 6 = 0\]. Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP