Câu hỏi:

25/02/2026 48 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 12 to 21.

    The population aged over 65 is the fastest growing demographic worldwide. This group is also known as the “silver generation”, “baby boomers”, the “grand-generation” in Japan, and the “grey wall” in China.

    Engaging the over-65s as consumers offers significant economic opportunities. In France, people aged 50 and above hold nearly half of the country’s purchasing power, while seniors are expected to account for 45% of total demand. Germany’s silver purchasing power is estimated at €316 billion. But Europe will soon no longer be the only ‘Old Continent’. Asia is also ageing rapidly; by 2050, one in four people - around 1.2 billion - will be over 60. [I] Euromonitor International reported that the global spending power of the silver generation reached over $12 trillion in 2020, which significantly exceeded the GDP of Latin America. Notably, the global average gross income of the silver consumer is around $14,500 annually, compared to the global average of $12,300.

    The silver economy is expected to create millions of jobs by 2030. According to BNP Paribas Cardif, people over 65 will represent more than 40% of total consumption by 2030. [II] Communication, home and transport sectors will receive the biggest silver boost, while sectors such as e-autonomy, nutrition, health and security will also reap the opportunities offered by the silver economy.

    [III] Critics of these predictions may argue that the shrinking labor supply may lead to a decrease in potential output, and the decreasing workforce will drag on per capita income. However, in some cases the quality of labor can increase productivity despite the shrinking workforce. As the population ages, the shrinking workforce will lead to high demand for workforce and therefore higher wages. Higher wages incentivize firms to invest in technology to make labor more productive. This productivity boost will offset the reduction in economic growth.

    OECD and Global Coalition on Ageing recommend addressing age-related prejudices, supporting technological solutions, adjusting financing models for the silver economy, and creating flexible career models and pensions. [IV] Policies and market solutions have the potential to turn the silver tsunami into silver lining.

(Adapted from https://www.bruegel.org)

Which of the following can be inferred from the passage?

A. The development of the silver economy relies primarily on government intervention to compensate for shrinking labor supply and rising welfare demands.     
B. Demographic ageing may encourage firms to adopt technological solutions as a response to labor shortages and rising wage pressures.     
C. As societies age, the expansion of the silver economy will inevitably reduce economic growth due to long-term declines in labor force participation.     
D. Older consumers tend to concentrate their spending on traditional sectors, limiting the scope of innovation within the silver economy.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?

A. Sự phát triển của nền kinh tế bạc phụ thuộc chủ yếu vào sự can thiệp của chính phủ nhằm bù đắp cho sự sụt giảm nguồn cung lao động và nhu cầu an sinh xã hội ngày càng tăng.

B. Tình trạng già hóa dân số có thể thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ như một cách ứng phó với tình trạng thiếu hụt lao động và áp lực tăng lương.

C. Khi xã hội già đi, việc mở rộng nền kinh tế bạc sẽ tất yếu làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế do sự sụt giảm dài hạn của tỷ lệ tham gia lực lượng lao động.

D. Người tiêu dùng lớn tuổi có xu hướng tập trung chi tiêu vào các lĩnh vực truyền thống, điều này làm hạn chế không gian đổi mới sáng tạo trong nội tại nền kinh tế bạc.

Thông tin: Higher wages incentivize firms to invest in technology to make labor more productive. This productivity boost will offset the reduction in economic growth.

(Mức lương cao hơn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất lao động. Sự bùng nổ năng suất này sẽ bù đắp cho sự sụt giảm trong tăng trưởng kinh tế.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following best summarizes the passage?

A. Although the ageing population increases demand in several sectors, the shrinking labor force is likely to undermine economic growth.    
B. Population ageing brings rising senior consumption and economic opportunities, while productivity challenges can be mitigated through technology and supportive policies.     
C. The rapid growth of the elderly population is likely to strain labor markets and slow overall economic growth despite increased consumer demand.     
D. Population ageing poses a significant economic threat, forcing governments to prioritize welfare spending over long-term growth and innovation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Câu nào dưới đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn văn?

A. Mặc dù dân số già làm tăng nhu cầu ở một vài lĩnh vực, nhưng lực lượng lao động bị thu hẹp có khả năng sẽ làm suy yếu sự tăng trưởng kinh tế.

B. Già hóa dân số mang lại sự gia tăng tiêu dùng ở người cao tuổi và các cơ hội kinh tế, trong khi những thách thức về năng suất có thể được giảm thiểu thông qua công nghệ và các chính sách hỗ trợ.

C. Sự phát triển nhanh chóng của dân số già có khả năng gây áp lực lên thị trường lao động và làm chậm sự tăng trưởng kinh tế chung bất chấp nhu cầu tiêu dùng tăng cao.

D. Già hóa dân số đặt ra một mối đe dọa kinh tế đáng kể, buộc các chính phủ phải ưu tiên chi tiêu phúc lợi hơn là tăng trưởng và đổi mới dài hạn.

Thông tin:

- Đoạn 3: According to BNP Paribas Cardif, people over 65 will represent more than 40% of total consumption by 2030. Communication, home and transport sectors will receive the biggest silver boost, while sectors such as e-autonomy, nutrition, health and security will also reap the opportunities offered by the silver economy.

(Theo BNP Paribas Cardif, những người trên 65 tuổi sẽ đóng góp hơn 40% tổng mức tiêu dùng vào năm 2030. Các lĩnh vực như truyền thông, nhà ở và vận tải sẽ nhận được cú hích lớn nhất từ thị trường này; đồng thời, các ngành như thiết bị hỗ trợ tự động, dinh dưỡng, y tế và an ninh cũng sẽ gặt hái được nhiều cơ hội từ nền kinh tế bạc.)

→ Đoạn văn đề cập đến sự gia tăng tiêu dùng ở người cao tuổi và các cơ hội kinh tế mà nền kinh tế bạc mang lại

- Đoạn 5: OECD and Global Coalition on Ageing recommend addressing age-related prejudices, supporting technological solutions, adjusting financing models for the silver economy, and creating flexible career models and pensions. Policies and market solutions have the potential to turn the silver tsunami into silver lining.

(OECD và Liên minh Toàn cầu về Già hóa khuyến nghị cần giải quyết những định kiến về tuổi tác, hỗ trợ các giải pháp công nghệ, điều chỉnh mô hình tài chính cho nền kinh tế bạc, đồng thời xây dựng các mô hình nghề nghiệp và chế độ hưu trí linh hoạt. Các chính sách và giải pháp thị trường hoàn toàn có khả năng biến cơn sóng thần bạc thành tia hy vọng bạc.)

→ Đoạn văn đề cập đến những thách thức về năng suất có thể được khắc phục thông qua công nghệ và các chính sách hỗ trợ

→ Đáp án B là phù hợp nhất

Chọn B.

Câu 3:

The phrase “reap the opportunities” in paragraph 3 is closest in meaning to _____.     

A. compensate for losses                         
B. restrict the growth     
C. benefit from the chances                             
D. eliminate the risks

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Cụm từ “reap the opportunities” trong đoạn 3 có nghĩa là gì?

- reap the opportunities: gặt hái cơ hội

A. bồi thường tổn thất

B. kìm hãm sự phát triển

C. tận dụng thời cơ

D. loại bỏ rủi ro

Chọn C.

Câu 4:

The phrase “which” in paragraph 2 refers to _____.     

A. Euromonitor International     
B. the global spending power of the silver generation    
C. the global average gross income     
D. the GDP of Latin America

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Từ “which” trong đoạn 2 đề cập tới điều gì?

A. Tổ chức Euromonitor International.

B. Sức mua toàn cầu của thế hệ bạc.

C. Tổng thu nhập bình quân toàn cầu.

D. Tổng sản phẩm quốc nội của khu vực Mỹ Latinh.

Thông tin: Euromonitor International reported that the global spending power of the silver generation reached over $12 trillion in 2020, which significantly exceeded the GDP of Latin America.

(Theo báo cáo từ Euromonitor International, sức mua toàn cầu của thế hệ bạc đã cán mốc hơn 12 nghìn tỷ USD vào năm 2020, vượt xa tổng sản phẩm quốc nội của khu vực Mỹ Latinh.)

Chọn B.

Câu 5:

Where does the following sentence best fit?

However, this demographic shift also presents several challenges.

A. [III]                         

B. [II]                      
C. [IV]     
D. [I]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào?

Tuy nhiên, sự thay đổi nhân khẩu học này cũng đặt ra một vài thách thức.

- Xét vị trí [III]: Communication, home and transport sectors will receive the biggest silver boost, while sectors such as e-autonomy, nutrition, health and security will also reap the opportunities offered by the silver economy.

[III] Critics of these predictions may argue that the shrinking labor supply may lead to a decrease in potential output, and the decreasing workforce will drag on per capita income.

(Các lĩnh vực như truyền thông, nhà ở và vận tải sẽ nhận được cú hích lớn nhất từ thị trường này; đồng thời, các ngành như thiết bị hỗ trợ tự động, dinh dưỡng, y tế và an ninh cũng sẽ gặt hái được nhiều cơ hội từ nền kinh tế bạc.

[III] Những người hoài nghi về các dự báo này có thể lập luận rằng sự sụt giảm nguồn cung lao động sẽ dẫn đến giảm sản lượng tiềm năng, và lực lượng lao động thu hẹp sẽ kéo giảm thu nhập bình quân đầu người.)

→ Vị trí này nằm ngay sau đoạn văn nói đến lợi ích mà nền kinh tế bạc mang lại và ngay trước câu văn nhắc đến tác hại của nền kinh tế này. Đặt câu này ở đây giúp tạo sự liên kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn.

Chọn A.

Câu 6:

Which of the following is NOT mentioned as a sector benefiting from the silver economy?     

A. Communication 
B. Education            
C. Health     
D. Transport

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Điều nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến là ngành được hưởng lợi ích từ nền kinh tế bạc?

A. Truyền thông

B. Giáo dục

C. Y tế

D. Giao thông vận tải

Thông tin: Communication, home and transport sectors will receive the biggest silver boost, while sectors such as e-autonomy, nutrition, health and security will also reap the opportunities offered by the silver economy.

(Các lĩnh vực như truyền thông, nhà ở và vận tải sẽ nhận được cú hích lớn nhất từ thị trường này; đồng thời, các ngành như thiết bị hỗ trợ tự động, dinh dưỡng, y tế và an ninh cũng sẽ gặt hái được nhiều cơ hội từ nền kinh tế bạc.)

Chọn B.

Câu 7:

Which of the following best describes the main idea of paragraph 2?

A. Europe remains the center of the ageing population.   
  B. Income inequality is widening among older people.     
C. Older consumers represent growing purchasing power worldwide.     
D. The silver generation will dominate global economic growth.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Câu nào dưới đây diễn tả đúng nhất ý chính của đoạn 2?

A. Châu Âu vẫn là trung tâm của tình trạng già hóa dân số.

B. Bất bình đẳng thu nhập đang ngày càng gia tăng trong nhóm người cao tuổi.

C. Người tiêu dùng lớn tuổi đại diện cho sức mua đang ngày càng tăng trên toàn thế giới.

D. Thế hệ bạc sẽ chi phối sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

- Xét nội dung đoạn 2: Đoạn văn tập trung diễn tả sức mua to lớn của nhóm khách hàng lớn tuổi tại các khu vực như Pháp, Đức, Châu Á và Mỹ Latinh.

Chọn C.

Câu 8:

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

A. Older consumers earn less than the global average. 
B. Asia will age more slowly than Europe. 
C. Productivity gains may counterbalance workforce shrinkage. 
D. The silver economy is expected to reduce employment significantly.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. Người tiêu dùng lớn tuổi có thu nhập thấp hơn mức trung bình toàn cầu.

B. Châu Á sẽ già hóa chậm hơn so với Châu Âu.

C. Năng suất lao động tăng có thể bù đắp cho sự sụt giảm lực lượng lao động.

D. Nền kinh tế bạc được dự báo sẽ làm giảm đáng kể tỉ lệ việc làm.

Thông tin: This productivity boost will offset the reduction in economic growth.

(Sự bùng nổ năng suất này sẽ bù đắp cho sự sụt giảm trong tăng trưởng kinh tế.)

Chọn C.

Câu 9:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

A. Were labor costs to increase, firms would avoid technological investment and seek alternative ways to manage productivity.     
B. Rising labor costs encourage firms to invest in technological solutions as a means of improving workforce productivity.     
C. No sooner had technological investment expanded than rising wages rendered productivity gains increasingly unsustainable.     
D. Not until firms provide technological investment can wage growth be maintained without undermining productivity levels.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

A. Nếu chi phí lao động tăng lên, các doanh nghiệp sẽ tránh đầu tư vào công nghệ và tìm những cách khác để quản lý năng suất.

B. Chi phí lao động tăng cao khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các giải pháp công nghệ như một phương tiện để cải thiện năng suất lao động.

C. Ngay sau khi đầu tư công nghệ được mở rộng thì việc mức lương tăng cao đã khiến cho những thành quả về năng suất ngày càng trở nên khó duy trì.

D. Chỉ cho đến khi các doanh nghiệp cung cấp các khoản đầu tư vào công nghệ thì sự tăng trưởng tiền lương mới có thể được duy trì mà không làm ảnh hưởng đến mức năng suất.

- Câu gạch chân: Higher wages incentivize firms to invest in technology to make labor more productive.

(Mức lương cao hơn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất lao động.)

Chọn B.

Câu 10:

According to the passage, critics of the silver economy are concerned mainly about _____.     

A. rising pension costs                            
B. declining consumer demand     
C. shrinking labor supply                        
D. ageing-related prejudice

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Theo đoạn văn, những người chỉ trích nền kinh tế bạc chủ yếu lo ngại về điều gì?

A. chi phí hưu trí gia tăng

B. nhu cầu tiêu dùng sụt giảm

C. sự sụt giảm nguồn cung lao động

D. những định kiến liên quan đến tuổi tác

Thông tin: Critics of these predictions may argue that the shrinking labor supply may lead to a decrease in potential output, and the decreasing workforce will drag on per capita income.

(Những người hoài nghi về các dự báo này có thể lập luận rằng sự sụt giảm nguồn cung lao động sẽ dẫn đến giảm sản lượng tiềm năng, và lực lượng lao động thu hẹp sẽ kéo giảm thu nhập bình quân đầu người.)

Chọn C.

 

Dịch bài đọc:

Nhóm dân số trên 65 tuổi hiện là nhóm nhân khẩu học có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất toàn cầu. Nhóm này còn được biết đến với những tên gọi như “thế hệ bạc”, “thế hệ bùng nổ trẻ sơ sinh”, “thế hệ ông bà” tại Nhật Bản, hay “bức tường xám” tại Trung Quốc.

Việc thu hút nhóm khách hàng trên 65 tuổi mang lại những cơ hội kinh tế vô cùng to lớn. Tại Pháp, những người từ 50 tuổi trở lên nắm giữ gần một nửa sức mua của cả nước, trong khi nhóm người cao tuổi dự kiến sẽ chiếm 45% tổng nhu cầu thị trường. Tại Đức, sức mua của thị trường bạc ước tính đạt 316 tỷ Euro. Thế nhưng, Châu Âu sẽ sớm không còn là “Lục địa già” duy nhất. Châu Á cũng đang già hóa nhanh chóng; đến năm 2050, cứ bốn người thì sẽ có một người - khoảng 1,2 tỷ người - trên 60 tuổi. Theo báo cáo từ Euromonitor International, sức mua toàn cầu của thế hệ bạc đã cán mốc hơn 12 nghìn tỷ USD vào năm 2020, vượt xa tổng sản phẩm quốc nội của khu vực Mỹ Latinh. Đáng chú ý, thu nhập bình quân đầu người của người tiêu dùng thế hệ bạc đạt khoảng 14.500 USD mỗi năm, cao hơn mức trung bình toàn cầu là 12.300 USD.

Nền kinh tế bạc được dự báo sẽ tạo ra hàng triệu việc làm vào năm 2030. Theo BNP Paribas Cardif, những người trên 65 tuổi sẽ đóng góp hơn 40% tổng mức tiêu dùng vào năm 2030. Các lĩnh vực như truyền thông, nhà ở và vận tải sẽ nhận được cú hích lớn nhất từ thị trường này; đồng thời, các ngành như thiết bị hỗ trợ tự động, dinh dưỡng, y tế và an ninh cũng sẽ gặt hái được nhiều cơ hội từ nền kinh tế bạc.

Tuy nhiên, sự thay đổi nhân khẩu học này cũng đặt ra một vài thách thức. Những người hoài nghi về các dự báo này có thể lập luận rằng sự sụt giảm nguồn cung lao động sẽ dẫn đến giảm sản lượng tiềm năng, và lực lượng lao động thu hẹp sẽ kéo giảm thu nhập bình quân đầu người. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chất lượng lao động có thể giúp tăng năng suất bất chấp số lượng nhân công giảm đi. Khi dân số già hóa, sự khan hiếm lao động sẽ đẩy nhu cầu tuyển dụng lên cao, từ đó kéo theo mức lương tăng lên. Mức lương cao hơn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng suất lao động. Sự bùng nổ năng suất này sẽ bù đắp cho sự sụt giảm trong tăng trưởng kinh tế.

OECD và Liên minh Toàn cầu về Già hóa khuyến nghị cần giải quyết những định kiến về tuổi tác, hỗ trợ các giải pháp công nghệ, điều chỉnh mô hình tài chính cho nền kinh tế bạc, đồng thời xây dựng các mô hình nghề nghiệp và chế độ hưu trí linh hoạt. Các chính sách và giải pháp thị trường hoàn toàn có khả năng biến cơn sóng thần bạc thành tia hy vọng bạc.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. who                         

B. whom                          
C. whose                          
D. That

Lời giải

C

A. who: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người                      

B. whom: đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người      

C. whose: đại từ quan hệ thay thế cho sở hữu cách, luôn đi kèm danh từ theo sau nó

D. That: đại từ quan hệ thay thế cho chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người/vật

- Phía sau từ cần điền có danh từ “contributions” (sự đóng góp) → từ cần điền chỉ mối quan hệ sở hữu giữa các cá nhân và sự đóng góp.

→ The Global Icons 2025 Ceremony, taking place in Singapore this November, aims to honor individuals whose contributions have changed millions of lives.

Dịch: Lễ trao giải Biểu tượng Toàn cầu 2025, diễn ra tại Singapore vào tháng 11 này, nhằm vinh danh những cá nhân có đóng góp thay đổi cuộc sống của hàng triệu người.

Chọn C.

Câu 2

A. transforms the way people capture and share moments 
B. which transforms the way people capture and share moments
C. in which the way people capture and share moments has changed 
D. transforming the way people capture and share moments

Lời giải

A

- Xét cụm từ phía trước chỗ trống: “Taking selfies, a cultural phenomenon,” (Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa,) → Câu văn có chủ ngữ chính “Taking selfies”, mệnh đề quan hệ rút gọn thành cụm danh từ “a cultural phenomenon” và còn thiếu động từ chính.

- Xét các đáp án:

A. transforms the way people capture and share moments: đúng, “transforms” là động từ chia thì hiện tại đơn, đóng vai trò làm động từ chính trong câu

B. which transforms the way people capture and share moments: sai, đây là mệnh đề quan hệ

C. in which the way people capture and share moments has changed: sai, đây là mệnh đề quan hệ

D. transforming the way people capture and share moments: sai, đây là mệnh đề quan hệ rút gọn

→ Taking selfies, a cultural phenomenon, transforms the way people capture and share moments.

Dịch: Việc chụp ảnh tự sướng, một hiện tượng văn hóa, đang làm thay đổi cách mọi người ghi lại và chia sẻ các khoảnh khắc.

Chọn A.

Câu 3

A. Greater demand on water resources           
B. Greater production of electronic waste     
C. Increased pressure on electricity supplies     
D. Increased pressure on the national power grid

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. but                         

B. or                       
C. although                     
D. because

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. express their identity and showcase their experiences through selfies 
B. use selfies to express their identity and showcase their experiences 
C. from whom the use of selfies for self-expression and showcasing experiences 
D. who use selfies to express their identity and showcase their experiences

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP