Câu hỏi:

25/02/2026 84 Lưu

Cho Parabol \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đỉnh \(I\left( { - 1;4} \right)\) và đi qua điểm\(A\left( { - 2;5} \right)\).

Tính \(M = a.b - c\).

A. \(M = 7\).                         
B. \(M = 8\).                      
C. \(M =  - 3\).                  
D. \(M =  - 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Parabol đã cho có đỉnh \(I\left( { - 1;4} \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{{2a}} =  - 1\\4 = a{\left( { - 1} \right)^2} + b\left( { - 1} \right) + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - b = 0\\a - b + c = 4\end{array} \right.\).

Parabol đã cho đi qua điểm \(A\left( { - 2;5} \right)\) \( \Leftrightarrow 5 = a{\left( { - 2} \right)^2} + b\left( { - 2} \right) + c \Leftrightarrow 4a - 2b + c = 5\).

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2a - b\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 0\\a - b + c\,\,\,\,\,\,\, = 4\\4a - 2b + c = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\\c = 5\end{array} \right.\).

Vậy \(M =  - 3\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

D. Hàm số nghich biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Dựa và hình vẽ ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Câu 2

a) \(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Đúng
Sai

b) \(f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Đúng
Sai
c) \(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
d) \(f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Nhìn đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Câu 3

A. \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].                            
B. \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\].       
  C. \[y = \frac{{{x^2} + 2x}}{{x + 1}}\].             
D. \[y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(f( - 1) = 3\)

Đúng
Sai

b) \(f(4) = 3\)

Đúng
Sai

c) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 1;2)\)

Đúng
Sai
d) Hàm số nghịch biến trên khoảng \((2;4)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. biểu thức \(f(x)\) có nghĩa.                                    

B. giá trị biểu thức \(f(x) > 0\).

C. biểu thức \(f(x) \ne 0\).                                            

D. biểu thức \(f(x) \ge 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).                        

B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).          

D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Hàm số \(y = \sqrt {x + 1} \) có tập xác định là \(D = [ - 1; + \infty )\)

Đúng
Sai

b) Hàm số \(y = \frac{1}{{\sqrt {3 - 2x} }}\) có tập xác định là \(D = \left( { - \infty ;\frac{2}{3}} \right]\)

Đúng
Sai

c) Hàm số \(y = \frac{{\sqrt {2 - x} }}{{{x^2} - 9}}\) có tập xác định là \(D = ( - \infty ;2)\backslash \{  - 3\} \)

Đúng
Sai
d) Hàm số \(y = \frac{{3|x - 1| + 1}}{{(x + 2)\sqrt x }}\) có tập xác định là \(D = (0; + \infty )\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP