Câu hỏi:

25/02/2026 12 Lưu

Cho hàm số \(y =  - 2{x^2} + x\). Khi đó:

a) Điểm \((0;0)\) và \((2; - 5)\)thuộc đồ thị hàm số đã cho

Đúng
Sai

b) Điểm \((1; - 1)\) không thuộc đồ thị hàm số đã cho

Đúng
Sai

c) Điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ \( - 1\) là \(( - 1; - 3)\)

Đúng
Sai
d) Những điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ bằng 0 là \((0;0)\) và \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Điểm \((0;0)\) thuộc đồ thị hàm số vì \(0 =  - {2.0^2} + 0\) (đúng).

Điểm \((2; - 5)\) không thuộc đồ thị hàm số vì \( - 5 =  - {2.2^2} + 2\) (sai).

Điểm \((1; - 1)\) thuộc đồ thị hàm số vì \( - 1 =  - 2 \cdot {1^2} + 1\) (đúng).

Với \(x =  - 1\) thì \(y =  - {2.1^2} - 1 =  - 3\), ta có điểm \(( - 1; - 3)\) thuộc đồ thị.

Với \(y = 0\) thì \(0 =  - 2{x^2} + x \Leftrightarrow x( - 2x + 1) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{ - 2x + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy có hai điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 0 là \((0;0)\) và \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

D. Hàm số nghich biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Dựa và hình vẽ ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Câu 2

A. \(\left( { - 1\,;\,0} \right)\). 
B. \(\left( { - \infty \,;\,0} \right)\).       
C. \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\).            
D. \(\left( {0\,;\,1} \right)\).

Lời giải

Từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) ta có hàm số đồng biến trên hai khoảng \(\left( {1; + \infty \,} \right)\) và \(\left( { - 1;0} \right)\)

Câu 3

A. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).                        

B. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

C. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).          

D. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Đúng
Sai

b) \(f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Đúng
Sai
c) \(f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
d) \(f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\].                            
B. \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 1}}\].       
  C. \[y = \frac{{{x^2} + 2x}}{{x + 1}}\].             
D. \[y = \frac{{1 - x}}{{x + 1}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP