Câu hỏi:

26/02/2026 25 Lưu

Cho biết \(\Delta ABC\) có \(AB = 4\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\) \(BC = 6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\) \(\,\,CA = 8\,\,{\rm{cm}}\) và \[AD\] là đường phân giác của \(\Delta ABC\). Độ dài cạnh \[DB\] là

Cho biết tam giác ABC có AB = 4 cm, BC = 6 cm, CA = 8 cm và AD là đường phân giác của tam giác ABC. Độ dài cạnh DB là (ảnh 1)

A. 5 cm.   
B. 2 cm.
C. 3 cm.  
D. 4 cm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì \(AD\) là tia phân giác \(\Delta ABC\) nên ta có \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CD}}\].

Suy ra \[\frac{4}{8} = \frac{{BD}}{{CD}}\] hay \[\frac{{BD}}{4} = \frac{{CD}}{8}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{BD}}{4} = \frac{{CD}}{8} = \frac{{BD + CD}}{{4 + 8}} = \frac{{BC}}{{12}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\].

Do đó \[BD = 4 \cdot \frac{1}{2} = 2\,\,{\rm{(cm)}}\].

Vậy độ dài đoạn thẳng \[BD\] bằng 2 cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Cho \[{\rm{\Delta }}MNP\] có ba góc nhọn, hai đường cao \[NI\] và \[PK\] cắt nhau tại \[H.\]

a) Chứng minh: \[{\rm{\Delta }}MNI\] đồng dạng với \[{\rm{\Delta }}MPK\].

b) Chứng minh: \(HN \cdot HI = HK \cdot HP\).

c) Chứng minh: \[NI \cdot NH + PK \cdot PH = N{P^2}\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

Cho tam giác MNP có ba góc nhọn, hai đường cao NI và PK cắt nhau tại H.  a) Chứng minh: tam giác MNI đồng dạng với tam giác MPK (ảnh 1)

a) Xét \[{\rm{\Delta }}MNI\] và \[{\rm{\Delta }}MPK\] có:

\(\widehat {MIN} = \widehat {MKP}\,\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

\[\widehat {NMI} = \widehat {PMK}\,\;\left( {\widehat M\;{\rm{chung}}} \right)\]

Do đó ΔMNIΔMPK  (g.g) .

Suy ra \(\frac{{NI}}{{PK}} = \frac{{MN}}{{MP}} = \frac{{MI}}{{MK}}\).

b) Xét \[{\rm{\Delta }}NHK\] và \[{\rm{\Delta }}PHI\] có:

\(\widehat {NKH} = \widehat {PIH}\;\left( { = 90^\circ } \right)\)

\(\widehat {NHK} = \widehat {PHI}\)

Do đó ΔNHKΔPHI  (g.g)

Suy ra \(\frac{{NH}}{{HP}} = \frac{{HK}}{{HI}}\) hay \(HN \cdot HI = HK \cdot HP\) (đpcm)

c) Ta có:

\[NI \cdot NH + PK \cdot PH = NH \cdot \left( {NH + HI} \right) + PK \cdot PH\]

\[ = N{H^2} + NH \cdot HI + PK \cdot PH\]

\[ = N{H^2} + HK \cdot HP + PK \cdot PH\]

\[ = N{K^2} + H{K^2} + HK \cdot HP + HP \cdot \left( {HK + HP} \right)\]

\[ = N{K^2} + H{K^2} + HK \cdot HP + HP \cdot HK + H{P^2}\]

\[ = N{K^2} + \left( {H{K^2} + 2HK \cdot HP + H{P^2}} \right)\]

\[ = N{K^2} + {\left( {HK + HP} \right)^2}\]\[ = N{K^2} + P{K^2} = N{P^2}\] (theo định lí Pythagore).

Vậy ta có đpcm.

Lời giải

Hướng dẫn giải

1. Ta có \(y = ax + b\) là hàm số bậc nhất là khi \(a \ne 0.\) Khi đó:

a) Với \(m - 10 \ne 0\) hay \(m \ne 1\) thì \(y = \left( {m - 1} \right)x + m\) là hàm số bậc nhất.

b) Với \( - 2m \ne 0\) hay \(m \ne 0\) thì \(y = 3 - 2mx\) là hàm số bậc nhất.

2.

a) Vì 1 dặm bằng khoảng \(1,609\,\,{\rm{km}}\) nên công thức để chuyển đổi \(x\,\,{\rm{km}}\) sang \(y\) dặm có dạng hàm số bậc nhất là

\(y = 1,609x.\)

+) Với \(x = 0\) thì \(y = 1,609 \cdot 0 = 0\).

+) Với \(x = 1\) thì \(y = 1,609 \cdot 1 = 1,609\).

Công thức \(y = 1,609x\) là một hàm số bậc nhất của \(x\) vì với mỗi giá trị của \(x\) thì ta tìm được giá trị tương ứng của \(y\).

b) Với vận tốc 55 dặm/giờ hay \(x = 55\), ta có

\(y = 1,609 \cdot 55 = 88,495 > 80.\)

Vậy ô tô đó đã vi phạm luật giao thông.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP