Khảo sát một nhóm 50 học sinh ở một trường THPT người ta thấy rằng: Có 20 học sinh giỏi Ngoại ngữ, 15 học sinh giỏi Tin học, 10 học sinh giỏi cả Ngoại ngữ và Tin học. Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm 50 học sinh ở trên.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: Sai/ Đúng/ Đúng/ Sai/.
a) Số học sinh chỉ giỏi một môn Ngoại ngữ là: \(20 - 10 = 10\) (Học sinh).
Xác suất để chọn được học sinh chỉ giỏi một môn Ngoại ngữ là \(\frac{{10}}{{50}} = 0,2\).
Nên a) sai.
b) Số học sinh giỏi cả Ngoại ngữ và Tin học là 10 học sinh.
Xác suất để chọn được học sinh giỏi cả Ngoại ngữ và Tin học là \(\frac{{10}}{{50}} = 0,2\).
Nên b) đúng.
c) Số học sinh giỏi Ngoại ngữ là 20 học sinh.
Xác suất để chọn được học sinh giỏi Ngoại ngữ là \(\frac{{20}}{{50}} = 0,4\).
Nên c) đúng.
d) Số học sinh giỏi Ngoại ngữ hoặc Tin học là: \(20 + 15 - 10 = 25\) (Học sinh).
Xác suất để chọn được học sinh giỏi Ngoại ngữ hoặc Tin học là \(\frac{{25}}{{50}} = 0,5\).
Nên d) sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Yêu cầu bài toán:
Tìm ra chu trình Hamilton có tổng trọng số ngắn nhất: \(A \to \ldots \to \ldots \to \ldots \to A\)
Cách 1: Láng giềng gần (không phải cách chặt chẽ)
· Từ A có 3 sự lựa chọn:
o \( \to C:15\)
o \( \to D:30\)
o \( \to B:42\)
\( \Rightarrow \) Chọn C vì 15 là nhỏ nhất.
· Từ C có 2 sự lựa chọn (không về A nữa):
o \( \to B:34\)
o \( \to D:35\)
\( \Rightarrow \) Chọn B.
· Từ B có 1 sự lựa chọn (không về A, C nữa):
o \( \to D:20\)
· Từ D về A: 30
Tổng chu trình:
15 + 34 + 20 + 30 = 99
Cách 2: Loại bỏ đường đi (không dùng được cho mọi bài)
Nhận xét: Chu trình Hamilton luôn đi qua mỗi đỉnh đúng 1 lần \( \to \) mỗi đỉnh sẽ có 1 đường vào, 1 đường ra.
Mà mỗi đỉnh trong 4 đỉnh lại có tận 3 đường (3 cạnh) nối với nó.
\( \Rightarrow \) Loại bỏ 2 cạnh không chung đỉnh có tổng trọng số lớn nhất:
· Loại AB, CD: \(42 + 35 = 77\) (Lớn nhất \( \to \) Chọn bỏ)
· Loại AC, BD: \(15 + 20 = 35\)
· Loại AD, BC: \(30 + 34 = 64\)
\( \Rightarrow \) Chọn bỏ cạnh AB và CD.
Tổng trọng số:
= (Tất cả các cạnh) - (AB + CD)
\( = 176 - 77 = {\bf{99}}\).
Đáp án: 99.
Câu 2
Lời giải
a) Sai.
Do \(SA = SB = AB = 3\sqrt 2 \) nên \(\Delta SAB\) đều, có trọng tâm \(G\)\( \Rightarrow BG = 3\sqrt 2 \times \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 6 }}{2}\).
b) Đúng.
c) Sai.
Hình vuông \(ABCD\) có \(AB = 3\sqrt 2 \Rightarrow OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 \times \sqrt 2 }}{2} = 3 \Rightarrow C\left( {0;3;0} \right)\).
d) Đúng.
Ta có: \(A\left( {0; - 3;0} \right)\), \(B\left( {3;0;0} \right)\), \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2} - {3^2}} = 3 \Rightarrow S\left( {0;0;3} \right)\).
Suy ra, tọa độ trọng tâm: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{0 + 3 + 0}}{3} = 1\\{y_G} = \frac{{ - 3 + 0 + 0}}{3} = - 1\\{z_G} = \frac{{0 + 0 + 3}}{3} = 1\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {1; - 1;1} \right)\).
Gọi \(G'\) là điểm đối xứng với \(G\) qua mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)\( \Rightarrow G'\left( { - 1; - 1;1} \right)\).
Xét \(KG + KB = KG' + KB \ge G'B\), dấu bằng xảy ra khi ba điểm \(B\), \(K\), \(G'\) thẳng hàng.
Khi đó: \(\overrightarrow {G'K} = \left( {1;m + 1;n - 1} \right)\) cùng phương với \(\overrightarrow {G'B} = \left( {4;1; - 1} \right)\)
\( \Rightarrow \frac{1}{4} = \frac{{m + 1}}{1} = \frac{{n - 1}}{{ - 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - \frac{3}{4}\\n = \frac{3}{4}\end{array} \right. \Rightarrow {m^2} + {n^2} = \frac{9}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


