Câu hỏi:

26/02/2026 6 Lưu

Chi phí vận hành trung bình (tính bằng triệu đồng/ chuyến) của một công ty vận tải khi vận hành \(x\) chuyến xe mỗi ngày được cho bởi hàm số \(A\left( x \right)\, = \,0,2x\, + \,2\, + \,\frac{{500}}{x}\) với \(10\,\, \le \,\,x\,\, \le \,\,100\).

a) [NB] Đạo hàm của hàm chi phí trung bình là \(A'\left( x \right)\, = \,\,\,\frac{{0,2{x^2}\, + \,500}}{{{x^2}}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất là \(22\)triệu
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu do giới hạn về số lượng tài xế khiến công ty chỉ có thể vận hành tối đa 40 chuyến xe mỗi ngày. Chi phí trung bình cho mỗi chuyến xe trong trường hợp này thấp nhất bằng \(22,5\)triệu đồng.
Đúng
Sai
d) [TH] Tổng chi phí vận hành của công ty vận tải trong một ngày thấp nhất là \(1,1\)tỉ đồng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

 \(A'\left( x \right)\, = \,0,2\,\,\, - \,\,\,\frac{{500}}{{{x^2}}}\, = \,\frac{{0,2{x^2}\,\, - \,500}}{{{x^2}}}\).

\(A'\left( x \right)\, = \,0\,\, \Leftrightarrow \,0,2{x^2}\, - \,\,500\,\, = \,\,0\,\, \Leftrightarrow \,\,x\,\, = \,\,50\)

b) Đúng

 \(A\left( {10} \right)\, = \,\,54;\,A\left( {50} \right)\, = \,\,22;\,A\left( {100} \right)\, = \,\,27\) suy ra chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất là \(22\)triệu đồng

c) Đúng

\(A\left( {10} \right)\, = \,\,54;\,\,A\left( {40} \right)\, = \,\,\frac{{45}}{2}\) suy ra suy ra chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất là \(22,5\)triệu đồng.

d) Sai

Chi phí vận hành của một công ty vận tải khi vận hành \(x\) chuyến xe mỗi ngày là \(B\left( x \right)\, = \,\,x.A\left( x \right)\, = \,0,2{x^2}\, + \,2\,x + \,500\) với \(10\,\, \le \,\,x\,\, \le \,\,100\).

Khi đó, \(B'\left( x \right)\, = \,0,4x\, + \,2\,\, > \,\,0\,\,\forall x\, \in \,\left[ {10;\,\,100} \right]\)

\(B\left( {10} \right)\,\, = \,540;\,\,B\left( {100} \right)\, = \,2700\)suy ra tổng chi phí vận hành của công ty vận tải trong một ngày thấp nhất là \(540\) triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(M,N\) lần lượt là biến cố mô hình 1, mô hình 2 dự đoán đúng, ta có \(P\left( M \right) = 0,8;\,\,P\left( N \right) = 0,9.\)

Gọi \(A\) là biến cố trời mưa, ta có \(P\left( A \right) = 0,2;\,\,P\left( {\overline A } \right) = 0,8.\)

Gọi \(X,Y\) lần lượt là biến cố mô hình 1 dự đoán trời mưa, mô hình 2 dự đoán trời mưa.

a) Sai

Xác suất để mô hình 1 dự đoán sai là \[P\left( {\overline M } \right).P\left( {\overline N } \right) = 0,2.0,1 = 0,02.\]

b) Sai

Xác suất mô hình 1 dự đoán không mưa đúng là \(P\left( {\overline A .\overline X } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline X |\overline A } \right) = 0,8.0,8 = 0,64.\)

Xác suất mô hình 2 dự đoán có mưa đúng là \(P\left( {A.Y} \right) = P\left( A \right).P\left( {Y|A} \right) = 0,2.0,9 = 0,18.\)

Suy ra trong trường hợp Mô hình 1 dự báo không mưa và Mô hình 2 dự báo có mưa, xác suất Mô hình 1 dự báo đúng cao hơn xác suất Mô hình 2 dự báo đúng.

c) Đúng

Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo có mưa \(P\left( {XY} \right) = P\left( A \right).P\left( {XY|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {XY|\overline A } \right) = 0,2.0,8.0,9 + 0,8.0,1.0,2 = 0,16.\)

d) Đúng

Ta có \(P\left( {AXY} \right) = P\left( A \right).P\left( {X|A} \right).P\left( {Y|A} \right) = 0,2.0,8.0,9 = 0,144.\)

Ta có \(P\left( {AXY} \right) = P\left( {XY} \right).P\left( {A|XY} \right) \Rightarrow P\left( {A|XY} \right) = \frac{{P\left( {AXY} \right)}}{{P\left( {XY} \right)}} = \frac{{0,144}}{{0,16}} = 0,9.\)

Lời giải

Đáp án: \[60,2\].

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh 60cm (ảnh 1)

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ (đơn vị \(dm\)). Khi đó các parabol nhận trục tung làm trục đối xứng, \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(\left( {0; - 3} \right)\) và \(\left( {3;3} \right)\) nên có phương trình \(\left( {{P_1}} \right):y = \frac{2}{3}{x^2} - 3\); \(\left( {{P_2}} \right)\) đi qua \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( {3; - 3} \right)\) nên có phương trình \(\left( {{P_2}} \right):y = - \frac{2}{3}{x^2} + 3\).

Hoành độ giao điểm của \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình \(\frac{2}{3}{x^2} - 3 = - \frac{2}{3}{x^2} + 3 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)

Lấy \(M\left( {x; - \frac{2}{3}{x^2} + 3} \right)\) \(\left( {0 < x < \frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)\)

Suy ra diện tích hình chữ nhật trắng là \({S_1} = 2x.2.\left( { - \frac{2}{3}{x^2} + 3} \right) = - \frac{8}{3}{x^3} + 12x\;\left( {d{m^2}} \right)\) và phần diện tích màu là \({S_2} = S - {S_1} = {6^2} - \left( { - \frac{8}{3}{x^3} + 12x} \right) = \frac{8}{3}{x^3} - 12x + 36\;\left( {d{m^2}} \right)\).

Suy ra chi phí \(C\left( x \right) = \left( { - \frac{8}{3}{x^3} + 12x} \right).0,8 + \left( {\frac{8}{3}{x^3} - 12x + 36} \right).2 = \frac{{16}}{5}{x^3} - \frac{{72}}{5}x + 72\) (nghìn đồng)

Có \(C'\left( x \right) = \frac{{48}}{5}{x^2} - \frac{{72}}{5} = 0 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 6 }}{2}\),

Có BBT

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh 60cm (ảnh 2)

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0;\frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)} C\left( x \right) = \frac{{360 - 24\sqrt 6 }}{5} \approx 60,2\)(nghìn đồng).

Câu 3

a) [NB] Diện tích toàn bộ bồn hoa (tổng diện tích trồng hoa hồng và trồng cỏ Nhật) bằng \(16\,{m^2}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Tích các hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và parabol \(\left( P \right)\) luôn bằng \(3\) (tức là \({x_1}.{x_2} = 3\))
Đúng
Sai
c) [TH] Diện tích trồng hoa hồng đạt giá trị nhỏ nhất khi dải đèn LED được thiết kế nằm ngang (song song với trục hoành).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Khi diện tích trồng hoa hồng gấp đôi diện tích trồng cỏ Nhật, chiều dài của dải đèn LED (tính bằng độ dài của đoạn \(AB\)) xấp xỉ \(3,84\)mét (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP