Câu hỏi:

26/02/2026 85 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 29 to 35.

Can you understand the beginning of this essay "My smmr hold wr CWOT" ? A Scottish teacher had no idea what the girl who wrote it meant. The essay was written in a form of English used in cell phone text messages. Text messages (SMS) through cell phones became very popular in the late 1990s. At first, mobile phone companies used text messaging as a way to contact customers, but users also messaged each other. Teenagers in particular enjoyed using text messaging, and they began to create a new language for messages called texting.

A text message is limited to 160 characters, including letters, spaces, and numbers, so messages must be kept short. In addition, typing on the small keypad of a cell phone is difficult, so it is common to make words shorter. In texting, a single letter or number can represent a word, like "y" for "are" and "2" for "to." Several letters can also represent a phrase, like "lol" for "laughing out loud." Another characteristic of texting is the leaving out of letters in a word, like spelling "please" as "pls".

Some parents and teachers once worried that texting would make children bad spellers and bad writers. The student who wrote the essay at the top of this page said writing that way was more comfortable for her.

Some experts say languages always evolve, and this is just another way for English to change. Today, people can send longer texts and emojis through various applications. Still, teenagers often use short forms and their own texting styles like "idk" for "I don't know" or "tbh" for "to be honest". Texting language has just moved to new forms.

What is the main idea of the passage? 

A. Importance of texting. 
B. Advertising message service. 
C. Poor spelling and writing. 
D. A new language by teenagers.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Bài đọc nói về sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ nhắn tin do thanh thiếu niên tạo ra.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word they in paragraph 1 refers to ________. 

A. teenagers 
B. messages 
C. companies
D. customers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Teenagers in particular enjoyed using text messaging, and they began to create a new language for messages called texting. (Đặc biệt, thanh thiếu niên rất thích sử dụng tin nhắn văn bản, và họ bắt đầu tạo ra một ngôn ngữ mới cho tin nhắn gọi là "texting".)

Từ “they” chỉ teenagers – những người thích nhắn tin và tạo ra ngôn ngữ texting.

Câu 3:

The word common in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________. 

A. boring 
B. rare 
C. popular 
D. clever

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

common = phổ biến >< rare = hiếm.

Câu 4:

Which of the following statements is TRUE according to the text?

A. Texting among teenagers has existed since the early 1990s and has remained exactly the same.
B. The girl's essay was too difficult to understand because it was written in a foreign language. 
C. Most modern experts generally agree that texting will negatively affect the English language. 
D. Some people thought that texting was bad because children wouldn't learn to write correctly.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Some parents and teachers once worried that texting would make children bad spellers and bad writers. (Trước đây, một số phụ huynh và giáo viên từng lo ngại rằng việc nhắn tin sẽ khiến trẻ em viết sai chính tả và viết kém.)

Câu 5:

The word evolve in paragraph 4 could be replaced by 

A. survive 
B. appear 
C. develop 
D. imagine

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

evolve = phát triển, tiến hóa → gần nghĩa nhất với develop.

Câu 6:

Which of the following can be best inferred from writer's discussion of texting language?

A. Texting is a temporary habit that will disappear as technology improves. 
B. Changes in texting show the careless attitudes of the youth to standard English.
C. Texting reflects how language adapts to social and technological needs. 
D. Teachers should accept texting language as a replacement for formal writing.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Tác giả cho thấy ngôn ngữ nhắn tin phản ánh cách ngôn ngữ thích nghi với nhu cầu xã hội và công nghệ.

Câu 7:

In which paragraph does the writer mention the origin of text messages? 

A. Paragraph 1
B. Paragraph 2 
C. Paragraph 3 
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Text messages (SMS) through cell phones became very popular in the late 1990s. At first, mobile phone companies used text messaging as a way to contact customers, but users also messaged each other. (Tin nhắn văn bản (SMS) qua điện thoại di động trở nên rất phổ biến vào cuối những năm 1990. Ban đầu, các công ty điện thoại di động sử dụng tin nhắn văn bản như một cách để liên lạc với khách hàng, nhưng người dùng cũng nhắn tin cho nhau.)

Đoạn 1 nói về nguồn gốc của tin nhắn SMS và sự phổ biến của nó từ cuối những năm 1990.

Dịch bài đọc:

Bạn có hiểu phần đầu của bài luận "My smmr hold wr CWOT" không? Một giáo viên người Scotland không hề biết cô gái viết bài luận đó muốn nói gì. Bài luận được viết bằng một dạng tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn điện thoại di động. Tin nhắn văn bản (SMS) qua điện thoại di động trở nên rất phổ biến vào cuối những năm 1990. Ban đầu, các công ty điện thoại di động sử dụng tin nhắn văn bản như một cách để liên lạc với khách hàng, nhưng người dùng cũng nhắn tin cho nhau. Đặc biệt, thanh thiếu niên rất thích sử dụng tin nhắn văn bản, và họ bắt đầu tạo ra một ngôn ngữ mới cho tin nhắn gọi là nhắn tin.

Một tin nhắn văn bản chỉ giới hạn ở 160 ký tự, bao gồm chữ cái, dấu cách và số, vì vậy tin nhắn phải ngắn gọn. Ngoài ra, việc gõ trên bàn phím nhỏ của điện thoại di động rất khó khăn, vì vậy người ta thường rút ngắn từ ngữ. Trong nhắn tin, một chữ cái hoặc một số có thể đại diện cho một từ, ví dụ như "y" cho "are" và "2" cho "to". Nhiều chữ cái cũng có thể đại diện cho một cụm từ, ví dụ như "lol" cho "laughing out loud". Một đặc điểm khác của việc nhắn tin là việc lược bỏ các chữ cái trong từ, ví dụ như viết "please" thành "pls".

Một số phụ huynh và giáo viên từng lo lắng rằng việc nhắn tin sẽ khiến trẻ em viết sai chính tả và viết kém. Học sinh viết bài luận ở đầu trang này cho biết cách viết như vậy thoải mái hơn đối với em.

Một số chuyên gia cho rằng ngôn ngữ luôn luôn phát triển, và đây chỉ là một cách khác để tiếng Anh thay đổi. Ngày nay, mọi người có thể gửi tin nhắn dài hơn và biểu tượng cảm xúc thông qua nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên, thanh thiếu niên vẫn thường sử dụng các dạng viết tắt và phong cách nhắn tin riêng của họ, ví dụ như "idk" thay cho "I don't know" hoặc "tbh" thay cho "to be honest". Ngôn ngữ nhắn tin chỉ đơn giản là đã chuyển sang các hình thức mới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. This Math exercise is not as difficult as the one we did yesterday. 
B. The Math exercise we did yesterday is not as difficult as this one. 
C. This Math exercise is as difficult as the one we did yesterday. 
D. The Math exercise we did yesterday is more difficult than this one.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“So sánh hơn” → có thể chuyển sang cấu trúc: A is not as … as B (so sánh kém).

Câu B diễn đạt đúng nghĩa: bài hôm qua dễ hơn bài hôm nay.

Dịch nghĩa: Bài toán hôm qua không khó bằng bài toán này.

Câu 2

A. Americans strongly oppose the use of artificial intelligence. 
B. Many Americans, whose views on AI vary, use AI without being aware of it. 
C. The government is fully responsible for controlling artificial intelligence. 
D. Al-enabled products are rarely used in daily life in the United States.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Bài đọc nhấn mạnh rằng nhiều người Mỹ đang sử dụng AI nhưng không nhận ra, đồng thời có quan điểm khác nhau về tác động của AI.

Câu 3

A. make      

B. do                   
C. have                           
D. take       

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. c - a - b                      

B. b - c - a            
C. a -b - c                        
D. b - a - c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Please visit the website and shop online. 
B. This store will be moved to the nearest location. 
C. You should pay attention when you find the nearest store. 
D. You can visit the website to find the nearest location that is open.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. planted   

B. added              
C. played                       
D. ended

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP