Câu hỏi:

27/02/2026 59 Lưu

Một hãng công nghệ dự định tung ra thị trường một loại tai nghe không dây mới. Chi phí sản xuất mỗi chiếc tai nghe là 500 nghìn đồng với giá bán ra niêm yết là \(1,2\) triệu đồng. Bộ phận bán hàng ước tính rằng, số lượng tai nghe bán ra được \(n\,(x)\) phụ thuộc vào chi phí quảng cáo \(x\) (đơn vị: triệu đồng) theo công thức \(n\,(x) = A + 30.\ln (1 + x)\). Biết rằng nếu chi \(\left( {{e^3} - 1} \right)\) triệu đồng cho quảng cáo thì bán được190 sản phẩm.

a) \(A = 100\).
Đúng
Sai
b) Hàm lợi nhuận của hãng (tính theo triệu đồng) là \(L(x) = 70 + 21.\ln (1 + x) - 2x\).
Đúng
Sai
c) Khi chi phí quảng cáo đang ở mức 6 triệu đồng thì lợi nhuận đạt 99 triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số tiền chi cho quảng cáo là \(19,766\) triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đổi \(500\) nghìn đồng = \(0,5\) triệu đồng

Ta có \(x\)(triệu đồng) là chi phí quảng cáo. Điều kiện: \(x > 0\)

a) Theo bài, nếu chi \(x = {e^3} - 1\) triệu đồng thì bán được \(n(x) = 190\) sản phẩm

Ta có: \(A + 30.\ln (1 + {e^3} - 1) = 190 \Leftrightarrow A = 190 - 90 = 100\). Vậy (a) đúng.

b) Doanh thu của cửa hàng là: \(D(x) = 1,2.\,n(x) = 1,2\,.\left[ {A + 30.\ln (1 + x)} \right] = 1,2\,.\left[ {100 + 30.\ln (1 + x)} \right] = 120 + 36.\ln (1 + x)\)

Chi phí sản xuất \(n(x)\) sản phẩm là: \(0,5.\,n(x) = 0,5.\,\left[ {A + 30.\ln (1 + x)} \right] = 50 + 15.\ln (1 + x)\)

Chi phí quảng cáo là \(x\) (triệu đồng)

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí sản xuất – chi phí quảng cáo

Hàm lợi nhuận là: \(L(x) = D(x) - C(x) - x = 120 + 36.\ln (1 + x) - \left[ {50 + 15.\ln (1 + x)} \right] - x\)

\(L(x) = 70 + 21.\ln (1 + x) - x\)

Vậy (b) sai.

c) Khi chi phí quảng cáo đang ở mức \(x = 6\) triệu đồng thì lợi nhuận đạt được là

\(L(6) = 70 + 21.\ln (1 + 6) - 6 = 104,864 \approx 105\) (triệu đồng)

Vậy (c) sai.

d) Hàm lợi nhuận là:

\(L(x) = 70 + 21.\ln (1 + x) - x\) \( \Rightarrow L'(x) = \frac{{21}}{{1 + x}} - 1 = \frac{{20 - x}}{{{{\left( {1 + x} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 20\)

Bảng biến thiên:

Một hãng công nghệ dự định tung ra thị trường một loại tai nghe không dây mới (ảnh 1)

Vậy lợi nhuận lớn nhất khi số tiền chi cho quảng cáo là \(20\) triệu đồng. Vậy (d) sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Chiều dài đoạn dây cáp tính từ ròng rọc \[A\] đến tay cầm \[D\] bằng \[1,63\left( m \right)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Vectơ hợp lực tác dụng lên tay Mạnh có phương không song song với trục \[Oz\].
Đúng
Sai
c) [VD] Để giữ yên hai tay tại vị trí \[D\] thì Mạnh phải tác dụng một lực giữ có độ lớn bằng \[387,74N\].
Đúng
Sai
d) [VD] Để tối ưu hóa nhóm cơ ngực, huấn luyện viên yêu cầu Mạnh điều chỉnh vị trí giữ tay (thay đổi tung độ \[y\] của điểm \[D\]) sao cho góc tạo bởi hai dây cáp tại \[D\] đúng bằng \[90^\circ \]. Biết cao độ của tay vẫn giữ nguyên ở \[{z_D} = 1,2\left( m \right)\] thì khi đó Mạnh cần giữ tay cầm ở vị trí sao cho \[{y_D} = 0,99\left( m \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

\[\overrightarrow {DA} = \left( { - 1,3; - 0,7;0,7} \right)\] suy ra \[AD = \sqrt {{{\left( { - 1,3} \right)}^2} + {{\left( { - 0,7} \right)}^2} + 0,{7^2}} \approx 1,63\left( m \right)\].

b) Đúng

Ta có \(\overrightarrow {DB} = \left( {1,3; - 0,7;0,7} \right)\)\[\overrightarrow u = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]

Hợp lực \(\overrightarrow F \) sẽ cùng phương với \[\overrightarrow u = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]. Vectơ chỉ phương của \(Oz\)\(\overrightarrow k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\)

Do \( - 1,4 \ne 0\) nên nó không song song với trục \(Oz\).

c) Đúng

Điều kiện cân bằng \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} \).

Ta có: \[\overrightarrow {{T_1}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} }}{{\left| {\overrightarrow {DA} } \right|}}\], \[\overrightarrow {{T_2}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DB} }}{{\left| {\overrightarrow {DB} } \right|}}\], \(DA = DB = \sqrt {2,67} \).

Suy ra

\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| {320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} }}{{\sqrt {2,67} }}} \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} } \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1,4} \right)}^2} + 1,{4^2}} \approx 387,74\left( N \right)\).

d) Sai

Gọi vị trí mới của tay có tọa độ \(D'\left( {0;y;1,2} \right)\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {D'A} = \left( { - 1,3; - y;0,7} \right)\\\overrightarrow {D'B} = \left( {1,3; - y;0,7} \right)\end{array} \right.\)

Để góc giữa hai dây bằng \(90^\circ \) thì \(\overrightarrow {D'A} \cdot \overrightarrow {D'B} = 0 \Leftrightarrow y_D^2 = 1,2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_D} \approx 1,10\\{y_D} \approx - 1,10.\end{array} \right.\)

Vị trí đứng tập ở chiều dương nên \({y_D} = 1,10\left( m \right)\).

Lời giải

Đáp án: \(5,2\)

+) \(\overrightarrow {MN} \left( {1200;0;0} \right)\). Vecto vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \left( {800;0;0} \right)\).

Tọa độ máy bay A tại thời điểm \(t\): \(A(t) = (800t;0;9)\)

+) \(\overrightarrow {PQ} = (600;200;0)\). Vecto vận tốc của nó là: \({\vec v_2} = (600;200;0)\)

Tọa độ của máy bay B tại thời điểm \(t\): \(B(t) = (103 + 600t; - 97 + 200t;12)\)

Ta có \(\overrightarrow {AB} (t) = (103 - 200t;200t - 97;3)\)

Bình phương khoảng cách giữa hai máy bay là

\(f(t) = |\overrightarrow {AB} (t){|^2} = {(103 - 200t)^2} + {(200t - 97)^2} + {3^2}\)

\(f'(t) = - 41200 + 80000t + 80000t - 38800 = 160000t - 80000\)

\(f'(t) = 0 \Leftrightarrow 160000t = 80000 \Leftrightarrow t = 0,5\) (giờ),

Tại thời điểm \(t = 0,5 \Rightarrow \overrightarrow {AB} \left( {3;3;3} \right)\).

Khoảng cách thực tế ngắn nhất là: \(d = \sqrt {{3^2} + {3^2} + {3^2}} = \sqrt {27} \approx 5,1961...\)

Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả: 5,2.

Câu 5

A. \(81\).                         
B. \(150\).                     
C. \(75\).                       
D. \(56\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [NB] Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả \(32\) người là \(R = \,100\) (phút).
Đúng
Sai
b) [TH] Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả \(32\) người là \(60\) (phút).
Đúng
Sai
c) [TH] Mức độ tập luyện của những người ở CLB Yoga ổn định (đồng đều) hơn CLB Gym.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Chọn ngẫu nhiên \(4\) người từ \(32\) người trên. Xác suất để trong \(4\) người được chọn có cả hai CLB Yoga, Gym và có đúng \(2\)người tập thể dục từ \(110\) phút trở lên là \(\frac{{4388}}{{35960}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP