Câu hỏi:

27/02/2026 13 Lưu

Một hộp đựng 25 lá thăm khác nhau được đánh số từ 1 đến 25. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 lá thăm từ hộp. Tính xác suất để trong 4 lá thăm được chọn có ít nhất 2 lá thăm là số nguyên tố và tổng của 4 số đó là một số chẵn (Làm tròn đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,23

ĐS: 0,23

Không gian mẫu là số cách chọn 4 lá thăm từ 25 lá: \(n(\Omega ) = C_{25}^4 = 12650\)

Trong tập hợp các số từ 1 đến 25, ta phân loại như sau:

Tập hợp các số nguyên tố \(P = \{ 2,3,5,7,11,13,17,19,23\} \) có 9 số. Trong đó, số 2 là số chẵn, còn lại 8 số là số lẻ.

Tập hợp các số không phải số nguyên tố \(K = \{ 1,4,6,8,9,10,12,14,15,16,18,20,21,22,24,25\} \) có 16 số. Trong đó có 11 số chẵn và 5 số lẻ.

Để tổng 4 số là một số chẵn, số lượng các số lẻ được chọn phải là số chẵn (0, 2, hoặc 4 số lẻ). Đồng thời, bộ số phải chứa ít nhất 2 số nguyên tố. Ta xét các trường hợp thỏa mãn như sau:

Trường hợp 1: Có đúng 2 số nguyên tố

Nếu 2 số nguyên tố là {số 2, số lẻ} (tức là: 1 số chẵn, 1 số lẻ): Để tổng chẵn, 2 số còn lại (từ tập K) phải có 1 số chẵn 1 số lẻ. Số cách: \[C_1^1.C_8^1.(C_{11}^1.C_5^1) = 440\]

Nếu 2 số nguyên tố là {số lẻ, só lẻ} (tức là 2 số lẻ): Để tổng chẵn, 2 số còn lại phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Số cách: \(C_8^2.(C_{11}^2 + C_5^2) = 1820\)

Trường hợp 2: Có đúng 3 số nguyên tố

Nếu 3 số nguyên tố là {2, số lẻ, số lẻ} (tức là 1 chẵn, 2 lẻ): Để tổng chẵn, số còn lại phải là số chẵn. Số cách: \((C_1^1.C_8^2).C_{11}^1 = 308\)

Nếu 3 số nguyên tố là {lẻ, lẻ, lẻ} (tức là 3 lẻ): Để tổng chẵn, số còn lại phải là 1 số lẻ. Số cách: \(C_8^3.C_5^1 = 280\)

Trường hợp 3: Có đúng 4 số nguyên tố

Nếu 4 số nguyên tố là {2, lẻ, lẻ, lẻ} (tức là 1 chẵn, 3 lẻ): Tổng sẽ là số lẻ (loại).

Nếu 4 số nguyên tố là {lẻ, lẻ, lẻ, lẻ} (tức là 4 lẻ): Tổng sẽ là số chẵn. Số cách: \(C_8^4 = 70\)

Tổng số cách chọn thuận lợi cho biến cố là: \(n(A) = 440 + 1820 + 308 + 280 + 70 = 2918\)

Xác suất cần tìm là: \(P(A) = \frac{{2918}}{{12650}} \approx 0,23\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Chiều dài đoạn dây cáp tính từ ròng rọc \[A\] đến tay cầm \[D\] bằng \[1,63\left( m \right)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Vectơ hợp lực tác dụng lên tay Mạnh có phương không song song với trục \[Oz\].
Đúng
Sai
c) [VD] Để giữ yên hai tay tại vị trí \[D\] thì Mạnh phải tác dụng một lực giữ có độ lớn bằng \[387,74N\].
Đúng
Sai
d) [VD] Để tối ưu hóa nhóm cơ ngực, huấn luyện viên yêu cầu Mạnh điều chỉnh vị trí giữ tay (thay đổi tung độ \[y\] của điểm \[D\]) sao cho góc tạo bởi hai dây cáp tại \[D\] đúng bằng \[90^\circ \]. Biết cao độ của tay vẫn giữ nguyên ở \[{z_D} = 1,2\left( m \right)\] thì khi đó Mạnh cần giữ tay cầm ở vị trí sao cho \[{y_D} = 0,99\left( m \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

\[\overrightarrow {DA} = \left( { - 1,3; - 0,7;0,7} \right)\] suy ra \[AD = \sqrt {{{\left( { - 1,3} \right)}^2} + {{\left( { - 0,7} \right)}^2} + 0,{7^2}} \approx 1,63\left( m \right)\].

b) Đúng

Ta có \(\overrightarrow {DB} = \left( {1,3; - 0,7;0,7} \right)\)\[\overrightarrow u = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]

Hợp lực \(\overrightarrow F \) sẽ cùng phương với \[\overrightarrow u = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]. Vectơ chỉ phương của \(Oz\)\(\overrightarrow k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\)

Do \( - 1,4 \ne 0\) nên nó không song song với trục \(Oz\).

c) Đúng

Điều kiện cân bằng \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} \).

Ta có: \[\overrightarrow {{T_1}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} }}{{\left| {\overrightarrow {DA} } \right|}}\], \[\overrightarrow {{T_2}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DB} }}{{\left| {\overrightarrow {DB} } \right|}}\], \(DA = DB = \sqrt {2,67} \).

Suy ra

\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| {320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} }}{{\sqrt {2,67} }}} \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} } \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1,4} \right)}^2} + 1,{4^2}} \approx 387,74\left( N \right)\).

d) Sai

Gọi vị trí mới của tay có tọa độ \(D'\left( {0;y;1,2} \right)\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {D'A} = \left( { - 1,3; - y;0,7} \right)\\\overrightarrow {D'B} = \left( {1,3; - y;0,7} \right)\end{array} \right.\)

Để góc giữa hai dây bằng \(90^\circ \) thì \(\overrightarrow {D'A} \cdot \overrightarrow {D'B} = 0 \Leftrightarrow y_D^2 = 1,2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_D} \approx 1,10\\{y_D} \approx - 1,10.\end{array} \right.\)

Vị trí đứng tập ở chiều dương nên \({y_D} = 1,10\left( m \right)\).

Lời giải

Đáp án: \(5,2\)

+) \(\overrightarrow {MN} \left( {1200;0;0} \right)\). Vecto vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \left( {800;0;0} \right)\).

Tọa độ máy bay A tại thời điểm \(t\): \(A(t) = (800t;0;9)\)

+) \(\overrightarrow {PQ} = (600;200;0)\). Vecto vận tốc của nó là: \({\vec v_2} = (600;200;0)\)

Tọa độ của máy bay B tại thời điểm \(t\): \(B(t) = (103 + 600t; - 97 + 200t;12)\)

Ta có \(\overrightarrow {AB} (t) = (103 - 200t;200t - 97;3)\)

Bình phương khoảng cách giữa hai máy bay là

\(f(t) = |\overrightarrow {AB} (t){|^2} = {(103 - 200t)^2} + {(200t - 97)^2} + {3^2}\)

\(f'(t) = - 41200 + 80000t + 80000t - 38800 = 160000t - 80000\)

\(f'(t) = 0 \Leftrightarrow 160000t = 80000 \Leftrightarrow t = 0,5\) (giờ),

Tại thời điểm \(t = 0,5 \Rightarrow \overrightarrow {AB} \left( {3;3;3} \right)\).

Khoảng cách thực tế ngắn nhất là: \(d = \sqrt {{3^2} + {3^2} + {3^2}} = \sqrt {27} \approx 5,1961...\)

Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả: 5,2.

Câu 4

a) \(A = 100\).
Đúng
Sai
b) Hàm lợi nhuận của hãng (tính theo triệu đồng) là \(L(x) = 70 + 21.\ln (1 + x) - 2x\).
Đúng
Sai
c) Khi chi phí quảng cáo đang ở mức 6 triệu đồng thì lợi nhuận đạt 99 triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) Để đạt lợi nhuận lớn nhất thì số tiền chi cho quảng cáo là \(19,766\) triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(81\).                         
B. \(150\).                     
C. \(75\).                       
D. \(56\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả \(32\) người là \(R = \,100\) (phút).
Đúng
Sai
b) [TH] Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho cả \(32\) người là \(60\) (phút).
Đúng
Sai
c) [TH] Mức độ tập luyện của những người ở CLB Yoga ổn định (đồng đều) hơn CLB Gym.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Chọn ngẫu nhiên \(4\) người từ \(32\) người trên. Xác suất để trong \(4\) người được chọn có cả hai CLB Yoga, Gym và có đúng \(2\)người tập thể dục từ \(110\) phút trở lên là \(\frac{{4388}}{{35960}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP