Một hộp đựng 25 lá thăm khác nhau được đánh số từ 1 đến 25. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 lá thăm từ hộp. Tính xác suất để trong 4 lá thăm được chọn có ít nhất 2 lá thăm là số nguyên tố và tổng của 4 số đó là một số chẵn (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
ĐS: 0,23
Không gian mẫu là số cách chọn 4 lá thăm từ 25 lá: \(n(\Omega ) = C_{25}^4 = 12650\)
Trong tập hợp các số từ 1 đến 25, ta phân loại như sau:
Tập hợp các số nguyên tố \(P = \{ 2,3,5,7,11,13,17,19,23\} \) có 9 số. Trong đó, số 2 là số chẵn, còn lại 8 số là số lẻ.
Tập hợp các số không phải số nguyên tố \(K = \{ 1,4,6,8,9,10,12,14,15,16,18,20,21,22,24,25\} \) có 16 số. Trong đó có 11 số chẵn và 5 số lẻ.
Để tổng 4 số là một số chẵn, số lượng các số lẻ được chọn phải là số chẵn (0, 2, hoặc 4 số lẻ). Đồng thời, bộ số phải chứa ít nhất 2 số nguyên tố. Ta xét các trường hợp thỏa mãn như sau:
Trường hợp 1: Có đúng 2 số nguyên tố
Nếu 2 số nguyên tố là {số 2, số lẻ} (tức là: 1 số chẵn, 1 số lẻ): Để tổng chẵn, 2 số còn lại (từ tập K) phải có 1 số chẵn 1 số lẻ. Số cách: \[C_1^1.C_8^1.(C_{11}^1.C_5^1) = 440\]
Nếu 2 số nguyên tố là {số lẻ, só lẻ} (tức là 2 số lẻ): Để tổng chẵn, 2 số còn lại phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Số cách: \(C_8^2.(C_{11}^2 + C_5^2) = 1820\)
Trường hợp 2: Có đúng 3 số nguyên tố
Nếu 3 số nguyên tố là {2, số lẻ, số lẻ} (tức là 1 chẵn, 2 lẻ): Để tổng chẵn, số còn lại phải là số chẵn. Số cách: \((C_1^1.C_8^2).C_{11}^1 = 308\)
Nếu 3 số nguyên tố là {lẻ, lẻ, lẻ} (tức là 3 lẻ): Để tổng chẵn, số còn lại phải là 1 số lẻ. Số cách: \(C_8^3.C_5^1 = 280\)
Trường hợp 3: Có đúng 4 số nguyên tố
Nếu 4 số nguyên tố là {2, lẻ, lẻ, lẻ} (tức là 1 chẵn, 3 lẻ): Tổng sẽ là số lẻ (loại).
Nếu 4 số nguyên tố là {lẻ, lẻ, lẻ, lẻ} (tức là 4 lẻ): Tổng sẽ là số chẵn. Số cách: \(C_8^4 = 70\)
Tổng số cách chọn thuận lợi cho biến cố là: \(n(A) = 440 + 1820 + 308 + 280 + 70 = 2918\)
Xác suất cần tìm là: \(P(A) = \frac{{2918}}{{12650}} \approx 0,23\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
\[\overrightarrow {DA} = \left( { - 1,3; - 0,7;0,7} \right)\] suy ra \[AD = \sqrt {{{\left( { - 1,3} \right)}^2} + {{\left( { - 0,7} \right)}^2} + 0,{7^2}} \approx 1,63\left( m \right)\].
b) Đúng
Ta có \(\overrightarrow {DB} = \left( {1,3; - 0,7;0,7} \right)\) và \[\overrightarrow u = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]
Hợp lực \(\overrightarrow F \) sẽ cùng phương với \[\overrightarrow u = \left( {0; - 1,4;1,4} \right)\]. Vectơ chỉ phương của \(Oz\) là \(\overrightarrow k = \left( {0;\,0;\,1} \right)\)
Do \( - 1,4 \ne 0\) nên nó không song song với trục \(Oz\).
c) Đúng
Điều kiện cân bằng \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} \).
Ta có: \[\overrightarrow {{T_1}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} }}{{\left| {\overrightarrow {DA} } \right|}}\], \[\overrightarrow {{T_2}} = 320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DB} }}{{\left| {\overrightarrow {DB} } \right|}}\], \(DA = DB = \sqrt {2,67} \).
Suy ra
\(\left| {\overrightarrow F } \right| = \left| {320 \cdot \frac{{\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} }}{{\sqrt {2,67} }}} \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \left| {\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} } \right| = \frac{{320}}{{\sqrt {2,67} }} \cdot \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 1,4} \right)}^2} + 1,{4^2}} \approx 387,74\left( N \right)\).
d) Sai
Gọi vị trí mới của tay có tọa độ \(D'\left( {0;y;1,2} \right)\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {D'A} = \left( { - 1,3; - y;0,7} \right)\\\overrightarrow {D'B} = \left( {1,3; - y;0,7} \right)\end{array} \right.\)
Để góc giữa hai dây bằng \(90^\circ \) thì \(\overrightarrow {D'A} \cdot \overrightarrow {D'B} = 0 \Leftrightarrow y_D^2 = 1,2 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_D} \approx 1,10\\{y_D} \approx - 1,10.\end{array} \right.\)
Vị trí đứng tập ở chiều dương nên \({y_D} = 1,10\left( m \right)\).
Lời giải
Đáp án: \(5,2\)
+) \(\overrightarrow {MN} \left( {1200;0;0} \right)\). Vecto vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \left( {800;0;0} \right)\).
Tọa độ máy bay A tại thời điểm \(t\): \(A(t) = (800t;0;9)\)
+) \(\overrightarrow {PQ} = (600;200;0)\). Vecto vận tốc của nó là: \({\vec v_2} = (600;200;0)\)
Tọa độ của máy bay B tại thời điểm \(t\): \(B(t) = (103 + 600t; - 97 + 200t;12)\)
Ta có \(\overrightarrow {AB} (t) = (103 - 200t;200t - 97;3)\)
Bình phương khoảng cách giữa hai máy bay là
\(f(t) = |\overrightarrow {AB} (t){|^2} = {(103 - 200t)^2} + {(200t - 97)^2} + {3^2}\)
\(f'(t) = - 41200 + 80000t + 80000t - 38800 = 160000t - 80000\)
\(f'(t) = 0 \Leftrightarrow 160000t = 80000 \Leftrightarrow t = 0,5\) (giờ),
Tại thời điểm \(t = 0,5 \Rightarrow \overrightarrow {AB} \left( {3;3;3} \right)\).
Khoảng cách thực tế ngắn nhất là: \(d = \sqrt {{3^2} + {3^2} + {3^2}} = \sqrt {27} \approx 5,1961...\)
Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả: 5,2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

