Một khung dây dẫn cứng, phẳng diện tích \(100\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), gồm 20 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều. Khung dây nằm trong mặt phẳng như hình vẽ. Cảm ưng từ biến thiên theo thời gian theo đồ thị như hình.

Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. \(B\) giảm \( \Rightarrow \) từ thông qua khung dây giảm
b) Đúng. Từ thông qua khung dây giảm \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) cùng chiều \(\vec B\). Theo quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều của dòng điện cảm ứng trong khung dây cùng chiều với chiều kim đồng hồ
c) Sai. \(B = at + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{6.10}^{ - 3}} = a.0 + b}\\{0 = a.0,02 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = {{6.10}^{ - 3}}}\\{a = - 0,3}\end{array} \Rightarrow B = - 0,3.0,015 + 6 \cdot {{10}^{ - 3}} = 1,5 \cdot {{10}^{ - 3}}T} \right.} \right.\) \(\phi = NBS = 20 \cdot 1,5 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 100 \cdot {10^{ - 4}} = 3 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{Wb}}\) (sai đơn vị)
d) Sai. \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{N \cdot \Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{20 \cdot 6 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 100 \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,02}} = 0,06\;{\rm{V}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đường thẳng qua (2) và (4) là
\(V = aT + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = a.300 + b}\\{0,2 = a.450 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{2}{{375}}}\\{b = 2,6}\end{array} \Rightarrow {V_3} = - \frac{2}{{375}}{T_3} + 2,6} \right.} \right.\)
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{0,2}}{{300}} = \frac{{ - \frac{2}{{375}}{T_3} + 2,6}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = \frac{{1300}}{3} \approx 433\;{\rm{K}}\)
Trả lời ngắn: 433
Lời giải
Đáp án:
Parabol là \(T = a{V^2} \Rightarrow \frac{{{T_1}}}{{{T_3}}} = {\left( {\frac{{{V_1}}}{{{V_3}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{300}}{{675}} = {\left( {\frac{{{V_1}}}{5}} \right)^2} \Rightarrow {V_1} = \frac{{10}}{3}l\) \(p = \frac{{nRT}}{V} = \frac{{nR \cdot a{V^2}}}{V} = nRaV \Rightarrow p\) theo \(V\) đi qua gốc tọa độ Công là diện tích hình tam giác
\(|A| = \frac{1}{2}\left( {{p_3} - {p_1}} \right)\left( {{V_3} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2}\left( {\frac{{nR{T_3}}}{{{V_3}}} - \frac{{nR{T_1}}}{{{V_1}}}} \right)\left( {{V_3} - {V_1}} \right)\)
\( = \frac{1}{2} \cdot 8,31 \cdot \left( {\frac{{675}}{{5 \cdot {{10}^{ - 3}}}} - \frac{{300}}{{\frac{{10}}{3} \cdot {{10}^{ - 3}}}}} \right) \cdot \left( {5 - \frac{{10}}{3}} \right) \cdot {10^{ - 3}} \approx 312\;{\rm{J}}\)
Trả lời ngắn: 312
Câu 3
d) Cho thanh MN dài \(0,6\;{\rm{m}}\), cảm ứng từ có độ lớn \(3 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{T}}\), thanh MN chuyển động với vận tốc \({\rm{v}} = 2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\). Độ lớn suất điện động xuất hiện trong khung dây là \(3,6 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





