Câu hỏi:

27/02/2026 7 Lưu

Một máy phát điện đơn giản có cấu tạo như hình vẽ. Nó gồm khung dây dẫn hình chữ nhật có 50 vòng, diện tích mỗi vòng là \(200\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\), được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,2\;{\rm{T}}\). Tại thời điểm ban đầu \(({\rm{t}} = 0)\), mặt phẳng khung dây được đặt vuông góc với véc tơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \). Cho khung dây quay đều với tốc độ 600 vòng/phút quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với các đường sức từ. Nối hai đầu khung dây nối với một mạch ngoài có điện trở \({\rm{R}} = 8\Omega \) thì xuất hiện dòng điện qua R . Coi điện trở của khung dây không đáng kể.

Một máy phát điện đơn giản có cấu tạo như hình vẽ. Nó gồm khung dây dẫn hình chữ nhật có 50 vòng, diện tích mỗi vòng là (ảnh 1)

a) Tại một thời điểm xác định, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) (rad) so với từ thông qua khung dây.
Đúng
Sai
b) Từ thông ban đầu (tại \(t = 0\) ) qua khung dây có độ lớn bằng \(0,2\;{\rm{Wb}}\).
Đúng
Sai
c) Dòng điện chạy qua mạch ngoài là dòng điện xoay chiều có giá trị hiệu dụng là \(0,5\pi (\;{\rm{A}})\).
Đúng
Sai
d) Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. e trễ pha \(\pi /2\) so với từ thông

b) Đúng. \({\phi _0} = NBS = 50.0,2.200 \cdot {10^{ - 4}} = 0,2\;{\rm{Wb}}\)

c) Sai. \(\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot \frac{{600}}{{60}} = 20\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

\({E_0} = \omega {\phi _0} = 20\pi \cdot 0,2 = 4\pi (V)\)

\({I_0} = \frac{{{E_0}}}{R} = \frac{{4\pi }}{8} = 0,5\pi (A) \Rightarrow I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{0,5\pi }}{{\sqrt 2 }}A\)

d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là \({140^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Trong khoảng thời gian 5 phút (kể từ \({\rm{t}} = 0\) ), chất X ở thể rắn.
Đúng
Sai
c) Chất X hóa hơi ở nhiệt độ 260 K .
Đúng
Sai
d) Gọi nhiệt dung riêng của chất \(X\) ở trạng thái rắn là \({C_1}\), ở trạng thái lỏng là \({C_2}\). Tỉ số \(\frac{{{C_2}}}{{{C_1}}}\) bằng 3,75 .
Đúng
Sai

Lời giải

1ô nhiệt độ ứng với \(\frac{{260}}{{13}} = {20^\circ }{\rm{C}}\) và 1ô thời gian ứng với \(\frac{{12}}{4} = 3\) phút

Nhiệt độ nóng chảy của chất \(X\)\(20.7 = {140^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) a) Đúng

Từ 0 đến 9 phút là đang ở thể rắn \( \Rightarrow \) b) Đúng

\(260\;{\rm{K}} = - {13^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) chất X ở thể rắn nên không hóa hơi \( \Rightarrow \) c) Sai\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\Delta {t_1} = m{c_1}\Delta {\tau _1}}\\{3P\Delta {t_2} = m{c_2}\Delta {\tau _2}}\end{array} \Rightarrow \frac{{\Delta {t_1}}}{{3\Delta {t_2}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}} \cdot \frac{{\Delta {\tau _1}}}{{\Delta {\tau _2}}} \Rightarrow \frac{{3.2}}{{3.3.5}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}} \cdot \frac{{20.3}}{{20.6}} \Rightarrow \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}} = 3,75} \right.\)

\( \Rightarrow \) d) Đúng

Câu 2

A. từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm nhỏ.
B. từ địa cực Bắc sang địa cực Nam của Trái Đất.
C. từ địa cực Nam sang địa cực Bắc của Trái Đất.
D. từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm nhỏ.

Lời giải

Theo quy tắc vào nam ra bắc. Chọn D

Câu 4

A. cường độ dòng điện hiệu dụng.     
B. tần số góc của dòng điện.
C. pha ban đầu của dòng điện.                                   
D. cường độ dòng điện cực đại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Khi từ thông qua cuộn dây thay đổi thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây được đưa đến máy tăng âm rồi đến loa làm ta nghe được âm do dây đàn phát ra.
C. Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Tần số của dao động điện nhỏ hơn tần số của dao động cơ trên dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Có ba bình hình trụ giống hệt nhau A, B, C. Ban đầu người ta rót \({\rm{m}}({\rm{kg}})\) nước có nhiệt độ \({85^\circ }{\rm{C}},{46^\circ }{\rm{C}}\)\({22^\circ }{\rm{C}}\) lần lượt vào các bình \({\rm{A}},{\rm{B}}\) và C sao cho nước chiếm nửa thể tích các bình. Rót một lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_1}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_1} < {\rm{m}}\) ) từ bình A sang bình \(B\), sau khi cân bằng nhiệt thì lại rót một lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_2}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_2} < {\rm{m}}\) ) từ bình B sang bình C . Khi cân bằng nhiệt ở bình C thì rót lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_3}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_3} < {\rm{m}}\) ) từ bình C trở lại bình A . Lặp lại quá trình trên thêm 1 lần nữa thấy nước chứa \(\frac{3}{4}\) thể tích bình A , thể tích nước ở bình C bằng \(\frac{{31}}{{44}}\) thể tích nước ở bình B , nhiệt độ bình A là \(57,{26^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ bình B cao hơn nhiệt độ bình C một lượng \(29,{06^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Nhiệt dung của bình chứa không đáng kể. Thể tích nước coi như không đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ nước của bình C lúc này là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Có ba bình hình trụ giống hệt nhau A, B, C. Ban đầu người ta rót (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP