Câu hỏi:

27/02/2026 4 Lưu

Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. Ban đầu piston được giữ ở vị trí cách đáy \({{\rm{h}}_1} = 20\;{\rm{cm}}\) thì áp kế chi 1,5 bar. Dùng tay nén chậm piston tới vị trí cách đáy \({{\rm{h}}_2}\) thì áp kế khí chi 2,0 bar. Biết áp suất khí quyển là 1,0 bar và áp kế chỉ mức 0 ứng với áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ khí không đổi. Giá trị \({{\rm{h}}_2}\) bằng bao nhiêu cm ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

16,7

\(pV = {\rm{ const }} \Rightarrow {p_1}{h_1} = {p_2}{h_2} \Rightarrow (1 + 1,5) \cdot 20 = (1 + 2) \cdot {h_2} \Rightarrow {h_2} = \frac{{50}}{3} \approx 16,7\;{\rm{cm}}\)

Trả lời ngắn: 16,7

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Nhiệt độ nóng chảy của chất X là \({140^\circ }{\rm{C}}\).
Đúng
Sai
b) Trong khoảng thời gian 5 phút (kể từ \({\rm{t}} = 0\) ), chất X ở thể rắn.
Đúng
Sai
c) Chất X hóa hơi ở nhiệt độ 260 K .
Đúng
Sai
d) Gọi nhiệt dung riêng của chất \(X\) ở trạng thái rắn là \({C_1}\), ở trạng thái lỏng là \({C_2}\). Tỉ số \(\frac{{{C_2}}}{{{C_1}}}\) bằng 3,75 .
Đúng
Sai

Lời giải

1ô nhiệt độ ứng với \(\frac{{260}}{{13}} = {20^\circ }{\rm{C}}\) và 1ô thời gian ứng với \(\frac{{12}}{4} = 3\) phút

Nhiệt độ nóng chảy của chất \(X\)\(20.7 = {140^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) a) Đúng

Từ 0 đến 9 phút là đang ở thể rắn \( \Rightarrow \) b) Đúng

\(260\;{\rm{K}} = - {13^\circ }{\rm{C}} \Rightarrow \) chất X ở thể rắn nên không hóa hơi \( \Rightarrow \) c) Sai\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P\Delta {t_1} = m{c_1}\Delta {\tau _1}}\\{3P\Delta {t_2} = m{c_2}\Delta {\tau _2}}\end{array} \Rightarrow \frac{{\Delta {t_1}}}{{3\Delta {t_2}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}} \cdot \frac{{\Delta {\tau _1}}}{{\Delta {\tau _2}}} \Rightarrow \frac{{3.2}}{{3.3.5}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}} \cdot \frac{{20.3}}{{20.6}} \Rightarrow \frac{{{c_2}}}{{{c_1}}} = 3,75} \right.\)

\( \Rightarrow \) d) Đúng

Câu 2

A. từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm nhỏ.
B. từ địa cực Bắc sang địa cực Nam của Trái Đất.
C. từ địa cực Nam sang địa cực Bắc của Trái Đất.
D. từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm nhỏ.

Lời giải

Theo quy tắc vào nam ra bắc. Chọn D

Câu 4

A. cường độ dòng điện hiệu dụng.     
B. tần số góc của dòng điện.
C. pha ban đầu của dòng điện.                                   
D. cường độ dòng điện cực đại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Khi từ thông qua cuộn dây thay đổi thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây được đưa đến máy tăng âm rồi đến loa làm ta nghe được âm do dây đàn phát ra.
C. Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Tần số của dao động điện nhỏ hơn tần số của dao động cơ trên dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Có ba bình hình trụ giống hệt nhau A, B, C. Ban đầu người ta rót \({\rm{m}}({\rm{kg}})\) nước có nhiệt độ \({85^\circ }{\rm{C}},{46^\circ }{\rm{C}}\)\({22^\circ }{\rm{C}}\) lần lượt vào các bình \({\rm{A}},{\rm{B}}\) và C sao cho nước chiếm nửa thể tích các bình. Rót một lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_1}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_1} < {\rm{m}}\) ) từ bình A sang bình \(B\), sau khi cân bằng nhiệt thì lại rót một lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_2}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_2} < {\rm{m}}\) ) từ bình B sang bình C . Khi cân bằng nhiệt ở bình C thì rót lượng nước có khối lượng \(\Delta {{\rm{m}}_3}\) (với \(\Delta {{\rm{m}}_3} < {\rm{m}}\) ) từ bình C trở lại bình A . Lặp lại quá trình trên thêm 1 lần nữa thấy nước chứa \(\frac{3}{4}\) thể tích bình A , thể tích nước ở bình C bằng \(\frac{{31}}{{44}}\) thể tích nước ở bình B , nhiệt độ bình A là \(57,{26^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ bình B cao hơn nhiệt độ bình C một lượng \(29,{06^\circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Nhiệt dung của bình chứa không đáng kể. Thể tích nước coi như không đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ nước của bình C lúc này là bao nhiêu \(^\circ {\rm{C}}\) ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Có ba bình hình trụ giống hệt nhau A, B, C. Ban đầu người ta rót (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP