Câu hỏi:

27/02/2026 120 Lưu

Chuyển động của vật thể \(M\) được thể hiện trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\). Vật thể \(M\) khởi hành từ điểm \(A(5;3)\) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc là \(\vec v(1;2)\). Khi đó:

a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng biểu diễn chuyển động của vật thể là \(\vec v(1;2)\)

Đúng
Sai

b) Vật thể \(M\) chuyển động trên đường thẳng \(2x - 3y - 1 = 0\)

Đúng
Sai

c) Toạ độ của vật thể \(M\) tại thời điểm \(t(t > 0)\) tính từ khi khởi hành là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + t}\\{y = 3 + 2t}\end{array}} \right.\)

Đúng
Sai
d) Khi \(t = 5\) thì vật thể \(M\) chuyển động được quãng đường dài bằng \(5\sqrt 5 \)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Vectơ chỉ phương của đường thẳng biểu diễn chuyển động của vật thể là \(\vec v(1;2)\),

do đó đường thẳng này có vectơ pháp tuyến là \(\vec n(2; - 1)\). Mặt khác, đường thẳng

này đi qua điểm \(A(5;3)\) nên có phương trình là: \(2(x - 5) - (y - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 7 = 0\).

Vật thể khởi hành từ điểm \(A(5;3)\) và chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc

là \(\vec v(1;2)\) nên vị trí của vật thể tại thời điểm \(t(t > 0)\) có toạ độ là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 + t}\\{y = 3 + 2t}\end{array}} \right.\)

Gọi \(B\) là vị trí của vật thể tại thời điểm \(t = 5\). Do đó, toạ độ của điểm \(B\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{x_B} = 5 + 5 = 10\\{y_B} = 3 + 2 \cdot 5 = 13\end{array}\end{array}} \right.\)

Khi đó quãng đường vật thể đi được là \(AB = \sqrt {25 + 100}  = 5\sqrt 5 \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

Đúng
Sai

d) Điểm \(C\) có toạ độ là \(( - 1;3)\).

Đúng
Sai

c) Phương trình đường cao kẻ từ \(A\) là \(5x - 7y - 6 = 0\)

Đúng
Sai
d) Phương trình đường trung tuyến kẻ từ \(A\) là \(x - 13y + 4 = 0\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Toạ độ của điểm \(B\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x + 5y - 8 = 0}\\{9x - 3y - 4 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{2}{3}}\\{y = \frac{2}{3}{\rm{. }}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\).

Toạ độ của điểm \(C\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x + 5y - 8 = 0}\\{x + y - 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 1}\\{y = 3.{\rm{ }}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(C\) có toạ độ là \(( - 1;3)\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(B\left( {\frac{2}{3};\frac{2}{3}} \right)\) và nhận vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} (1; - 1)\) của

đường cao kẻ̉ từ \(C\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \((x + 1) + 3(y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 8 = 0\)

Toạ độ của điểm \(A\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 0}\\{x + 3y - 8 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 2.}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(A\) có toạ độ là \((2;2)\).

Phương trình đường cao kẻ từ \(A(2;2)\) và nhận vectơ chỉ phương \(\vec u(5; - 7)\) của đường thẳng \(BC\) làm vectơ pháp tuyến là: \(5(x - 2) - 7(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 5x - 7y + 4 = 0\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\), ta có toạ độ của điểm \(I\) là \(\left( {\frac{{ - 1}}{6};\frac{{11}}{6}} \right)\).

Do đó, ta có \(\overrightarrow {IA} \left( {\frac{{13}}{6};\frac{1}{6}} \right)\).

Đường trung tuyến kẻ từ \(A\) nhận \(\vec n(1; - 13)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: \((x - 2) - 13(y - 2) = 0 \Leftrightarrow x - 13y + 24 = 0\).

Câu 2

a) Điểm \(C\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 3}}{7};\frac{8}{7}} \right)\).

Đúng
Sai

b) Điểm \(B\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 4}}{7};\frac{{ - 1}}{7}} \right)\).

Đúng
Sai

c) \(BC:9x - y + 5 = 0\)

Đúng
Sai
d) \(AC:3x - 3y + 3 = 0\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Dễ thấy đỉnh \(A\) không thuộc hai trung tuyến đã cho, vì toạ độ của nó không thoả mãn phương trình của hai trung tuyến. Gọi \({B^\prime },{C^\prime }\) lần luợt là trung điểm của \(AC\), \(AB\).

Giả sử phương trình của đường thẳng \(B{B^\prime }\) là \(2x - y + 1 = 0\), phương trình của đường thẳng \(C{C^\prime }\) là \(x + 3y - 3 = 0\).

Đặt \(C\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(C{C^\prime }\) nên \({x_0} + 3{y_0} - 3 = 0\). (1)

Điểm \({B^\prime }\) là trung điểm của \(AC\) nên \({B^\prime }\left( {\frac{{1 + {x_0}}}{2};\frac{{2 + {y_0}}}{2}} \right)\). Lại có, điểm \({B^\prime }\) thuộc

đường thẳng \(B{B^\prime }\) nên \(2 \cdot \frac{{1 + {x_0}}}{2} - \frac{{2 + {y_0}}}{2} + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{x_0} - {y_0} + 2 = 0\).(2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} + 3{y_0} - 3 = 0}\\{2{x_0} - {y_0} + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ - 3}}{7}}\\{{y_0} = \frac{8}{7}}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra điểm \(C\) có toạ độ là \(\left( {\frac{{ - 3}}{7};\frac{8}{7}} \right)\).

Tương tự, ta tìm được điểm \(B\left( {\frac{{ - 4}}{7};\frac{{ - 1}}{7}} \right)\).

Từ đó lập các phương trình đường thẳng đi qua hai điểm, ta viết được phương trình các cạnh của tam giác \(ABC\) như sau:

\(BC:9x - y + 5 = 0;AB:15x - 11y + 7 = 0;AC:3x - 5y + 7 = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y =  - 1 + 3t\end{array} \right.\).      
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).           
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3 - t\end{array} \right.\).                        
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP