Câu hỏi:

01/03/2026 130 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\). Điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({y_0} > 0\)) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\) sao cho tiếp tuyến tại \(M\) cắt các trục \[Ox,\,Oy\] lần lượt tại \(A\)\(B\) thỏa mãn \(AB = 5 \cdot OA\sqrt 2 \). Tính giá trị của biểu thức \(T = 2{{\rm{x}}_0} + {y_0}\) (nhập đáp án vào ô trống).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

16

Ta có: \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) ta có: \(\tan \widehat {BAO} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{{\sqrt {A{B^2} - O{A^2}} }}{{OA}} = 7\).

Gọi \(k\) là hệ số góc của tiếp tuyến tại \(M\) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\), ta có: \(k =  \pm 7\).

Ta có: \(y' = \frac{{ - 7}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\)\( \Rightarrow y'\left( {{x_0}} \right) = \frac{{ - 7}}{{{{\left( {{x_0} - 3} \right)}^2}}} =  \pm 7 \Leftrightarrow {\left( {{x_0} - 3} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 4\\{x_0} = 2\end{array} \right.\).

Với \({x_0} = 4\) thì \({y_0} = \frac{{4 + 4}}{{4 - 3}} = 8\) > 0 (thỏa mãn). Suy ra \(M\left( {4;8} \right) \Rightarrow T = 16\).

Với \({x_0} = 2\) thì \({y_0} = \frac{{2 + 4}}{{2 - 3}} =  - 6 < 0\) (loại).

Đáp án cần nhập là: \(16\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. \(h = \frac{a}{3}\).                          
B. \(h = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).   
C. \(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).                         
D. \(h = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Lời giải

                                                       Diện tích hình phẳng c (ảnh 1)

Ta có \[\frac{{d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)}}{{d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right)}} = 2\]

\[ \Rightarrow d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\].

Dễ thấy \[AC \bot CD\], \[SA \bot CD\] dựng \[AH \bot SA\]\[ \Rightarrow AH \bot \left( {SCD} \right)\]. Vậy \[d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\].

Xét tam giác vuông \[SAC\] có \[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}}\]\[ \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\]. Vậy \[d\left( {M,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\]. Chọn B.

Câu 3

A. \(4\).                 
B. \(\frac{{20}}{3}\).                            
C. \(\frac{4}{3}\).   
D. \(\frac{{16}}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{2750\pi }}{3}\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).  

B. \(\frac{{2500\pi }}{3}\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).                    
C. \(\frac{{2050\pi }}{3}\)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).                     
D. \(\frac{{2250\pi }}{3}\) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(H\left( t \right) = 100 + 1,96 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).    
B. \(H\left( t \right) = 100 + 200 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).                             
C. \(H\left( t \right) = 100 + 100 \cdot {\left( {1,4} \right)^t}\).     
D. \(H\left( t \right) = 100 + {\left( {1,4} \right)^t}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 1.                       
B. 2.                       
C. 3.                       
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP