Câu hỏi:

01/03/2026 72 Lưu

Có hai hộp đựng bi, các viên bi được đánh các số tự nhiên, trong đó hộp \[I\]\[7\] viên bi được đánh số \[1;\,2\,;\,\,...\,;\,7\]. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi. Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp \[II\]\[\frac{6}{{11}}\]. Xác suất để lấy được cả hai viên bi lấy ra đều mang số lẻ là:

A. \[\frac{{13}}{{77}}\].                       
B. \[\frac{2}{{77}}\]. 
C. \[\frac{{24}}{{77}}\].
D. \[\frac{{86}}{{77}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[X\] là biến cố “Lấy được cả hai viên bi mang số lẻ”.

Gọi \[A\] là biến cố: “Lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp \[I\]”. Khi đó \[P\left( A \right)\, = \,\frac{{C_4^1}}{{C_7^1}}\, = \,\frac{4}{7}\].

Gọi \[B\] là biến cố: “Lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp \[II\]”. Theo đề bài \[P\left( B \right)\, = \,\frac{6}{{11}}\].

\[A\]\[B\] là hai biến cố độc lập nên \[X\, = \,AB\].

Theo công thức nhân xác suất ta có: \[P\left( X \right)\, = \,P\left( {AB} \right)\, = \,P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\, = \,\frac{4}{7} \cdot \frac{6}{{11}}\, = \,\frac{{24}}{{77}}\]. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để mỗi hàng có tổng bằng 0 thì mỗi hàng có các dạng sau:

\(1;1; - 1; - 1\),     \( - 1; - 1;1;1\),     \(1; - 1;1; - 1\),     \( - 1;1; - 1;1\),     \(1; - 1; - 1;1\),     \( - 1;1;1; - 1\).

Trường hợp 1. Hàng thứ nhất có 6 cách chọn và hàng thứ hai không có số nào giống hàng thứ nhất, khi đó có một cách chọn. Khi đó tổng các cột của hai hàng bằng 0 nên hàng thứ ba có 6 cách chọn. Hàng thứ tư tương tự để tổng các cột bằng 0 thì có duy nhất 1 cách chọn.

Vậy trường hợp 1 có \[6 \cdot 1 \cdot 6 \cdot 1{\rm{ }} = 36\] cách.

Trường hợp 2. Hàng thứ nhất có 6 cách chọn và hàng thứ hai có hai số giống hàng thứ nhất, khi đó hàng thứ hai có 4 cách chọn. Hàng thứ ba có 2 cách chọn và hàng thứ tư có một cách chọn.

Vậy trường hợp 2 có \[6 \cdot 4 \cdot 2 \cdot 1{\rm{ }} = 48\] cách.

Trường hợp 3. Hàng thứ nhất có 6 cách chọn và hàng thứ hai có 4 số giống hàng thứ nhất. Khi đó để tổng 4 cột bằng 0 thì hàng thứ ba có 1 cách chọn và hàng thứ tư có một cách chọn.

Vậy trường hợp 3 có \(6 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 1 = 6\) cách.

Vậy có tất cả: \[36 + 48 + 6 = {\rm{ }}90\] cách. Chọn A.

Lời giải

(1) 55

Ta có \[ - 2t + 10 = 0 \Leftrightarrow t = 5 \Rightarrow \] Thời gian tính từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn là \[5\] giây. Vậy trong \[8\] giây cuối cùng thì có \[3\] giây ô tô chuyển động với vận tốc \[10\,\,{\rm{m/s}}\] và \[5\] giây chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) =  - 2t + 10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

Khi đó, quãng đường ô tô di chuyển là \[S = 3 \cdot 10 + \int\limits_0^5 {\left( { - 2t + 10} \right)} \,dt = 30 + 25 = 55\,\,\left( m \right)\].

Đáp án cần nhập là: \(55\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP