1. Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp \(6A\):
a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?
b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên?
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
Số chấm
1 chấm
2 chấm
3 chấm
4 chấm
5 chấm
6 chấm
Số lần
7
10
11
4
4
14
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
1. Cho biểu đồ sau biểu thị điểm kiểm tra Toán học kì I của học sinh lớp \(6A\):

a) Điểm cao nhất là mấy? Có bao nhiêu bạn đạt được điểm cao nhất?
b) Có bao nhiêu bạn đạt điểm 6 trở lên?
2. Bạn Linh gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối 50 lần liên tiếp và thống kê lại số lần xuất hiện số chấm trong bảng sau:
|
Số chấm |
1 chấm |
2 chấm |
3 chấm |
4 chấm |
5 chấm |
6 chấm |
|
Số lần |
7 |
10 |
11 |
4 |
4 |
14 |
Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Điểm cao nhất là 10. Có 1 bạn đạt được điểm cao nhất.
b) Số bạn đạt điểm 6 trở lên là: \(6 + 4 + 8 + 7 + 4 + 1 = 30\) (bạn).
2.
Số lần xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm (1 chấm, 3 chấm, 5 chấm) là:
\(7 + 11 + 4 = 22\) (lần).
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số lẻ chấm là: \(\frac{{22}}{{50}} = \frac{{11}}{{25}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \(20\% = \frac{1}{5}\).
Số học sinh phải là bội của 2 và 5.
Vì số học sinh lớn hơn 30 và chưa đến 50 nên số học sinh là 40.
Số học sinh trung bình chiếm: \(1 - \frac{1}{5} - \frac{1}{2} = \frac{3}{{10}}\) số học sinh cả lớp.
Vậy có \(40.\frac{3}{{10}} = 12\) học sinh xếp loại trung bình.
Lời giải
\(A = \frac{{2n + 1}}{{n - 3}} + \frac{{3n - 5}}{{n - 3}} - \frac{{4n - 5}}{{n - 3}}\)
\( = \frac{{2n + 1 + 3n - 5 - \left( {4n - 5} \right)}}{{n - 3}}\)
\( = \frac{{n + 1}}{{n - 3}}\)
\( = \frac{{n - 3 + 4}}{{n - 3}} = 1 + \frac{4}{{n - 3}}\)
Với \(n \in \mathbb{Z},n \ne 3\), để \(A\) nhận giá trị nguyên thì \(4 \vdots \left( {n - 3} \right)\)
Tức là \(\left( {n - 3} \right) \in U\left( 4 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4} \right\}\)
Ta có bảng sau:

Ta thấy tất cả các giá trị n tìm được ở trên đều thỏa mãn điều kiện \(n \in \mathbb{Z},n \ne 3\).
Vậy giá trị \(n\) cần tìm là \(n \in \left\{ {4;2;5;1;7; - 1} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

