Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500 g ở nhiệt độ \({120^\circ }{\rm{C}}\) được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung \(300\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\) chứa 1 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ khi cân bằng là \({22^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của chì và kẽm lần lượt là \(130\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}},400\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K. Khối lượng chì có trong hợp kim bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Một thỏi hợp kim chì kẽm có khối lượng 500 g ở nhiệt độ \({120^\circ }{\rm{C}}\) được thả vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung \(300\;{\rm{J}}/{\rm{K}}\) chứa 1 lít nước ở \({20^\circ }{\rm{C}}\). Nhiệt độ khi cân bằng là \({22^\circ }{\rm{C}}\). Biết nhiệt dung riêng của chì và kẽm lần lượt là \(130\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}},400\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K. Khối lượng chì có trong hợp kim bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(\left( {{m_c}{c_c} + {m_k}{c_k}} \right)\left( {{t_{ck}} - t} \right) = \left( {{m_n}{c_n} + {C_{nk}}} \right)\left( {t - {t_n}} \right)\)
\( \Rightarrow \left( {{m_c} \cdot 130 + {m_k} \cdot 400} \right)(120 - 22) = (4200 + 300)(22 - 20)\)
Trả lời ngắn: 0,4
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải

Diện tích tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) ngược chiều \(\vec B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều \({\rm{MQPN}} \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai \(S = {\left( {a + 2{v_0}t} \right)^2}\) đạo hàm theo t được tốc độ biến thiên diện tích là:
\({S^\prime } = 4{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right)\)
\(e = - {\phi ^\prime } = - B.{S^\prime } = - 4B{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right) \Rightarrow \) c) Đúng
\(|i| = \frac{{|e|}}{R} = \frac{{4B{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right)}}{{4\left( {a + 2{v_0}t} \right) \cdot \lambda }} = \frac{{B{v_0}}}{\lambda } \Rightarrow \) d) Đúng
Chú ý: Bài này rơi vào trường hợp đặc biệt i là hằng số và e với R đều biến thiên theo hàm bậc nhất nên nếu dùng giá trị trung bình để tính thì kết quả cũng sẽ khớp nhau
\(\left| {{e_{tb}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{t}} \right| = \left| {\frac{{B \cdot \Delta S}}{t}} \right| = \frac{{B \cdot \left[ {{{\left( {a + 2{v_0}t} \right)}^2} - {a^2}} \right]}}{t} = \frac{{B \cdot 2{v_0}t \cdot \left( {2a + 2{v_0}t} \right)}}{t} = 4B{v_0}\left( {a + {v_0}t} \right)\)
\({R_{tb}} = \frac{{4a\lambda + 4\left( {a + 2{v_0}t} \right)\lambda }}{2} = 4\left( {a + {v_0}t} \right)\lambda \)
\(|i| = \left| {\frac{{{e_{tb}}}}{{{R_{tb}}}}} \right| = \frac{{4B{v_0}\left( {a + {v_0}t} \right)}}{{4\left( {a + {v_0}t} \right)\lambda }} = \frac{{B{v_0}}}{\lambda }\)
Lời giải
\(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Leftrightarrow \frac{{484}}{{220}} = \frac{{{N_2}}}{{1000}} \Rightarrow {N_2} = 2200\)
Trả lời ngắn: 2200
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
B. \({\rm{T}}({\rm{K}}) = {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) - 273\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

