Câu hỏi:

03/03/2026 7 Lưu

Sinh viên ngày xưa thường dùng thiết bị gọi là "sục điện" để đun nước. Vào thời kỳ đó, hầu hểt sinh viên đều có điều kiện kinh tế hạn chế, nên việc sắm một chiếc ấm đun nước điện là khá tốn kém. Sục điện là một lựa chọn vừa rẻ tiền, nhỏ gọn, linh hoạt, tiện dụng và đặc biệt tiết kiệm thời gian. Một đầu sục điện là một sợi kim loại xoắn kép - thường là nhôm, nối giữa hai đầu dây nhôm là dây điện có phích cắm (hình bên). Lúc đun thì thả cái lơi kim loại đó vào trong xô nhựa chứa nước rồi cắm điện. Một sinh viên dùng chiếc sục điện có ghi \(2500\;{\rm{W}} - 220\;{\rm{V}}\) để đun 11 lít nước ở \({15^0}C\) chứa trong một xô nhựa. Ở điện cắm sục có hiệu điện thế là 220 V . Nước thu được \(92,4\% \) nhiệt do dây xoắn kép tỏa ra. Biết khối lượng riêng của nước là \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}}} \right.\). K). Nhiệt độ sôi của nước là \({100^\circ }{\rm{C}}\).

Sinh viên ngày xưa thường dùng thiết bị gọi là

 

a) Thiết bị này đã biến đổi trực tiếp điện năng thành nhiệt năng.
Đúng
Sai
b) Để đun sôi nước trong xô, sinh viên đó cần đun trong 22,5 phút.
Đúng
Sai
c) Muốn có nước tắm ở \({40^\circ }{\rm{C}}\), sinh viên đó cân pha thêm 26,4 lít nước ở \({15^\circ }{\rm{C}}\) vào 11 lít nước sôi.
Đúng
Sai
d) Không nên tiếp xúc với nước đang đun trong xô khi sử dụng sục điện để đun nước.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

\(m = VD = 11 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1000 = 11\;{\rm{kg}}\)

\(Q = mc\Delta t = 11 \cdot 4200 \cdot (100 - 15) = 3927000\;{\rm{J}}\)

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{3927000}}{{0,924}} = 4250000\;{\rm{J}}\)

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{4250000}}{{2500}} = 1700\;{\rm{s}} \approx 28,3{\rm{ ph\'u t }} \Rightarrow \) b) Sai

\({m_l}c\left( {{t_{cb}} - {t_l}} \right) = mc\left( {{t_s} - {t_{cb}}} \right) \Rightarrow {V_l} \cdot (40 - 15) = 11.(100 - 40) \Rightarrow {V_l} = 26,4l \Rightarrow \)c) Đúng

Không nên tiếp xúc với nước đang đun trong xô khi sử dụng sục điện để đun nước vì có thể bị điện giật \( \Rightarrow \) d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ.
Đúng
Sai
c) Độ lớn suất điện động cảm ưng xuất hiện trong khung dây ti lệ thuận với tốc độ biến thiên diện tích của khung dây.
Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{{\rm{B}}{{\rm{v}}_0}}}{\lambda }\)
Đúng
Sai

Lời giải

Hai vật dẫn thẳng dài, song song, được đặt trên một mặt phẳng trơn nhẵn nằm ngang. (ảnh 2)

Diện tích tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) ngược chiều \(\vec B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải \( \Rightarrow \) chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều \({\rm{MQPN}} \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai \(S = {\left( {a + 2{v_0}t} \right)^2}\) đạo hàm theo t được tốc độ biến thiên diện tích là:

\({S^\prime } = 4{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right)\)

\(e = - {\phi ^\prime } = - B.{S^\prime } = - 4B{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right) \Rightarrow \) c) Đúng

\(|i| = \frac{{|e|}}{R} = \frac{{4B{v_0}\left( {a + 2{v_0}t} \right)}}{{4\left( {a + 2{v_0}t} \right) \cdot \lambda }} = \frac{{B{v_0}}}{\lambda } \Rightarrow \) d) Đúng

Chú ý: Bài này rơi vào trường hợp đặc biệt i là hằng số và e với R đều biến thiên theo hàm bậc nhất nên nếu dùng giá trị trung bình để tính thì kết quả cũng sẽ khớp nhau

\(\left| {{e_{tb}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{t}} \right| = \left| {\frac{{B \cdot \Delta S}}{t}} \right| = \frac{{B \cdot \left[ {{{\left( {a + 2{v_0}t} \right)}^2} - {a^2}} \right]}}{t} = \frac{{B \cdot 2{v_0}t \cdot \left( {2a + 2{v_0}t} \right)}}{t} = 4B{v_0}\left( {a + {v_0}t} \right)\)

\({R_{tb}} = \frac{{4a\lambda + 4\left( {a + 2{v_0}t} \right)\lambda }}{2} = 4\left( {a + {v_0}t} \right)\lambda \)

\(|i| = \left| {\frac{{{e_{tb}}}}{{{R_{tb}}}}} \right| = \frac{{4B{v_0}\left( {a + {v_0}t} \right)}}{{4\left( {a + {v_0}t} \right)\lambda }} = \frac{{B{v_0}}}{\lambda }\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3,04 Bar.             
B. \(0,02{\rm{Bar}}\).                  
C. 0 Bar.                 
D. 3,06 Bar.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP