Câu hỏi:

03/03/2026 19 Lưu

1. Biểu đồ sau cho biết số cây trồng được của các lớp 6 trong một trường THCS nhân dịp lễ trồng cây xanh:

\(6A\)

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 1)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 2)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 3)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 4)

\(6B\)

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 5)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 6)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 7)

\(6C\)

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 8)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 9)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 10)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 11)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 12)

\(6D\)

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 13)2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 14)
2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1;2;3;4;5. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5. (ảnh 15): 10 cây

    a) Lập bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp theo mẫu sau:

Lớp

\(6A\)

\(6B\)

\(6C\)

\(6D\)

Số cây xanh

 

 

 

 

    b) Số cây lớp \(6A\) trồng được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?

2. Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5\). Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

Số ghi trên thẻ

1

2

3

4

5

Số lần

3

5

4

5

3

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.

a) Số cây xanh lớp \(6A\) trồng được là: \(4.10 = 40\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6B\) trồng được là: \(3.10 = 30\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6C\) trồng được là: \(5.10 = 50\) (cây).

Số cây xanh lớp \(6D\) trồng được là: \(2.10 = 20\) (cây).

Ta lập được bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp như sau:

Lớp

\(6A\)

\(6B\)

\(6C\)

\(6D\)

Số cây xanh

40

30

50

20

b) Tổng số cây xanh trồng được của bốn lớp \(6A,6B,6C,6D\) là:

\(40 + 30 + 50 + 20 = 140\) (cây).

Tỉ số phần trăm số cây lớp \(6A\) trồng được so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng là:

\(\frac{{40}}{{140}}.100\%  \approx 28,6\% \).

2.

Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).

Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Với \(x \in \mathbb{Z}\), xét \(A = \frac{{2x - 3}}{{2 - 3x}}\)

Ta có: \(3A = 3.\frac{{2x - 3}}{{2 - 3x}} = \frac{{6x - 9}}{{2 - 3x}} = \frac{{ - 2\left( {2 - 3x} \right) - 5}}{{2 - 3x}} =  - 2 - \frac{5}{{2 - 3x}}\)

Với \(x \in \mathbb{Z}\), để \(3A\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{5}{{2 - 3x}}\) có giá trị nguyên

Điều này có nghĩa là \(2 - 3x \in U\left( 5 \right) = \left\{ {1; - 1;5; - 5} \right\}\)

Ta có bảng sau:

        Tìm các giá trị nguyên của x để A = (2x - 3)/(2 - 3x) nhận giá trị nguyên. (ảnh 1)

Do \(x \in \mathbb{Z}\) nên ta có \(x \in \left\{ {1; - 1} \right\}\).

Thử lại:

Với \(x = 1\) ta có \(A = \frac{{2.1 - 3}}{{2 - 3.1}} = \frac{{ - 1}}{{ - 1}} = 1\) có giá trị nguyên nên \(x = 1\) thỏa mãn.

Với \(x =  - 1\) ta có \(A = \frac{{2.\left( { - 1} \right) - 3}}{{2 - 3.\left( { - 1} \right)}} = \frac{{ - 5}}{5} =  - 1\) có giá trị nguyên nên \(x =  - 1\) thỏa mãn.

Vậy giá trị nguyên của \(x\) cần tìm là \(x \in \left\{ {1; - 1} \right\}\).

Lời giải

a) Số tiền cần gửi là:

          \(60\,000:0,6\%  = 10\,\,000\,\,000\) (đồng).

b) Số tiền lãi và tiền gửi sau một tháng là:

          \(150\,\,000\,\,000 + 150\,\,000\,\,000.0,6\%  = 150\,\,900\,\,000\) (đồng).

Câu 3

A. \(\frac{{13}}{5}\);  
B. \(\frac{{ - 13}}{5}\);     
C. \(\frac{{ - 10}}{5}\);   
D. \(\frac{{ - 7}}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0,95\);   
B. \( - \frac{{95}}{{100}}\);  
C. \( - 0,95\);   
D. \(\frac{{100}}{{95}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP