PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(1,56 + 8,44:4,22\); b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}\);
c) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\); d) \(\frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} + \frac{{45}}{{ - 26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(1,56 + 8,44:4,22\); b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}\);
c) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\); d) \(\frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} + \frac{{45}}{{ - 26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) \(1,56 + 8,44:4,22\) \( = 1,56 + 2\) \( = 3,56\). c) \(1,25:\frac{{15}}{{20}} + \left( {25\% - \frac{5}{6}} \right):4\frac{2}{3}\) \( = \frac{{125}}{{100}}:\frac{3}{4} + \left( {\frac{{25}}{{100}} - \frac{5}{6}} \right):\frac{{14}}{3}\) \( = \frac{6}{5}.\frac{4}{3} + \left( {\frac{1}{4} - \frac{5}{6}} \right).\frac{3}{{14}}\) \( = \frac{8}{5} + \left( {\frac{3}{{12}} - \frac{{10}}{{12}}} \right).\frac{3}{{14}}\) \( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 7}}{{12}}.\frac{3}{{14}}\) \( = \frac{8}{5} + \frac{{ - 1}}{8}\) \( = \frac{{64}}{{40}} - \frac{5}{{40}} = \frac{{59}}{{40}}\). |
b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}\) \( = \frac{{ - 5}}{8} + \frac{7}{8}\)\( = \frac{2}{8}\). d) \(\frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} + \frac{{45}}{{ - 26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\) \( = \frac{4}{9}.\frac{{ - 7}}{{26}} - \frac{{45}}{{26}}.\frac{4}{9} + \frac{1}{3}\) \( = \frac{4}{9}.\left( {\frac{{ - 7}}{{26}} - \frac{{45}}{{26}}} \right) + \frac{1}{3}\) \( = \frac{4}{9}.\frac{{ - 52}}{{26}} + \frac{1}{3}\) \( = \frac{4}{9}.\left( { - 2} \right) + \frac{1}{3}\) \( = \frac{{ - 8}}{9} + \frac{3}{9} = \frac{{ - 5}}{9}\). |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Số tiền cần gửi là:
\(60\,000:0,6\% = 10\,\,000\,\,000\) (đồng).
b) Số tiền lãi và tiền gửi sau một tháng là:
\(150\,\,000\,\,000 + 150\,\,000\,\,000.0,6\% = 150\,\,900\,\,000\) (đồng).
Lời giải
1.
a) Số cây xanh lớp \(6A\) trồng được là: \(4.10 = 40\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6B\) trồng được là: \(3.10 = 30\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6C\) trồng được là: \(5.10 = 50\) (cây).
Số cây xanh lớp \(6D\) trồng được là: \(2.10 = 20\) (cây).
Ta lập được bảng thống kê số cây xanh trồng được của mỗi lớp như sau:
|
Lớp |
\(6A\) |
\(6B\) |
\(6C\) |
\(6D\) |
|
Số cây xanh |
40 |
30 |
50 |
20 |
b) Tổng số cây xanh trồng được của bốn lớp \(6A,6B,6C,6D\) là:
\(40 + 30 + 50 + 20 = 140\) (cây).
Tỉ số phần trăm số cây lớp \(6A\) trồng được so với tổng số cây cả bốn lớp đã trồng là:
\(\frac{{40}}{{140}}.100\% \approx 28,6\% \).
2.
Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).
Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

