Gieo một con xúc xắc, sự kiện “số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là bao nhiêu?
Chọn khẳng định sai:
Gieo một con xúc xắc, sự kiện “số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm trên con xúc xắc là bao nhiêu?
Chọn khẳng định sai:
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Do các số \(1;4;6\) không phải là số nguyên tố nên phương án C là sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1.
a) Số học sinh khối 6 là: \[25\% .1800 = 450\] (học sinh).
Số học sinh khối 7 là \[\frac{3}{{10}}.1800 = 540\] (học sinh).
Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 là: \[1800 - \left( {450 + 540} \right) = 810\] (học sinh).
Tỉ số phần trăm của tổng số học sinh khối 8 và 9 so với số học sinh toàn trường là:
\[\frac{{810}}{{1800}}.100\% = 45\% \]
b) Số học sinh khối 8 là: \[540:\frac{6}{5} = 450\] (học sinh).
Số học sinh khối 9 là: \[810 - 450 = 360\] (học sinh).
2.
Số lần bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(20 - 3 = 17\) (lần).
Xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 là: \(\frac{{17}}{{20}}\).
Lời giải
\[A = \left( {1 + \frac{1}{{1.3}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{2.4}}} \right).\left( {1 + \frac{1}{{3.5}}} \right).\,\,...\,\,.\left( {1 + \frac{1}{{2022.2024}}} \right)\,\]
\[ = \frac{4}{{1.3}}.\frac{9}{{2.4}}.\frac{{16}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{4\,\,092\,\,529}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.2}}{{1.3}}.\frac{{3.3}}{{2.4}}.\frac{{4.4}}{{3.5}}.\,\,...\,\,.\frac{{2023.2023}}{{2022.2024}}\]
\[ = \frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{1.2.3.\,\,...\,\,.2022}}.\frac{{2.3.4.\,\,...\,\,.2023}}{{3.4.5.\,\,...\,\,.2024}}\]
\[ = \frac{{2023}}{1}.\frac{2}{{2024}} = \frac{{2023}}{{1012}}\].
Vậy \(A = \frac{{2023}}{{1012}}\).
Câu 3
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\); b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}.\frac{2}{3}\);
c) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\); d) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\); b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}.\frac{2}{3}\);
c) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\); d) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
