Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07
4.6 0 lượt thi 17 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 10
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 08
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 07
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{625}}{{100}} = 6,25\) và \(7,32 > 6,25 > 2,25 > - 2,3\).
Do đó sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần ta được: \(7,32;\,\,\frac{{625}}{{100}};\,\,2,25;\,\, - 2,3\).
Câu 5
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Hình tròn có vô số trục đối xứng.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\); b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}.\frac{2}{3}\);
c) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\); d) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\).
PHẦN II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \(\left( { - 0,4} \right).\left( { - 2,5} \right).\left( { - 0,8} \right)\); b) \(\frac{5}{{ - 8}} + \frac{7}{8}.\frac{2}{3}\);
c) \({\left( { - 2} \right)^3}.\frac{{ - 1}}{{24}} + \left( {\frac{4}{5} - 1,2} \right):\frac{2}{{15}}\); d) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
Cho tia \(Ax\). Trên tia \(Ax\) lấy điểm hai \(B\) và \[M\] sao cho \[AB = 10\,{\rm{cm}}\]và \[AM = 2\,{\rm{cm}}\].
a) Trong ba điểm \(A,B,M\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm \(A,B\) có vị trí như nào đối với điểm \(M\)?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB\].
c) Lấy điểm \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AN\].
Cho tia \(Ax\). Trên tia \(Ax\) lấy điểm hai \(B\) và \[M\] sao cho \[AB = 10\,{\rm{cm}}\]và \[AM = 2\,{\rm{cm}}\].
a) Trong ba điểm \(A,B,M\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm \(A,B\) có vị trí như nào đối với điểm \(M\)?
b) Tính độ dài đoạn thẳng \[MB\].
c) Lấy điểm \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\]. Tính độ dài đoạn thẳng \[AN\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

