10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài 5: Bài toán về tỉ số phần trăm (có đáp án)
48 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 10 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1 (Mã 2)
Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1 (Mã 1)
Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi cuối kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đổi \[\frac{3}{5}{\rm{\% }} = \frac{3}{5}:100 = \frac{3}{{500}}\]
Số đó là: \[0,3:\frac{3}{{500}} = \frac{3}{{10}}.\frac{{500}}{3} = 50\]
Vậy số cần tìm là 50
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2/10
A.20 học sinh.
B.17 học sinh.
C.19 học sinh.
D.16 học sinh.
Lời giải
Đổi \[80{\rm{\% }} = \frac{4}{5}\] t ức là số học sinh nam bằng \[\frac{4}{5}\] số học sinh nữ.
Tổng số phần là: 4 + 5 = 9 (phần)
Lớp 6A có số học sinh nam là: 36 : 9 . 4 = 16 (học sinh)
Vậy lớp có 16 học sinh nam.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3/10
A.56; 35
B.45; 56
C.60; 39
D.56; 45
Lời giải
Đổi \[37,5{\rm{\% }} = \frac{3}{8};0,6 = \frac{3}{5}\]
Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: \[\frac{3}{5}:\frac{3}{8} = \frac{8}{5}\]
Hiệu số phần bằng nhau là: 8−5=3 (phần)
Số lớn là: 21 : 3 × 8 = 56
Số nhỏ là: 56 – 21 = 35
Vậy hai số đó là 56; 35
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4/10
A.15 học sinh
B.13 học sinh
C.20 học sinh
D.99 học sinh
Lời giải
Đổi \[30{\rm{\% }} = \frac{3}{{10}}\]
Vì số học sinh phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho 10 và 8
BCNN(10,8) = 40 nên số học sinh của lớp là 40
Phân số chỉ số học sinh trung bình là: \[1 - \frac{3}{{10}} - \frac{3}{8} = \frac{{13}}{{40}}\] (số học sinh)
Số học sinh trung bình là: \[40.\frac{{13}}{{40}} = 13\] (học sinh)
Vậy lớp có 13 học sinh trung bình.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5/10
A.96
B.167
C.150
D.176
Lời giải
Đổi \[120{\rm{\% }} = \frac{{120}}{{100}} = \frac{6}{5}\]
Hiệu số phần bằng nhau là: 6 – 5 = 1 (phần)
Số lớn là: 16 : 1.6 = 96
Số bé là: 16 : 1.5 = 80
Tổng hai số là: 96 + 80 = 176
Đáp án cần chọn là: D
Lời giải
Số mét vải của ngày thứ tư khi chưa bán là: \[13:\left( {1 - \frac{1}{3}} \right) = \frac{{39}}{2}\left( m \right)\]
Số mét vải của ngày thứ ba khi chưa bán là:\[\left( {\frac{{39}}{2} + 9} \right):\left( {1 - 25{\rm{\% }}} \right) = 38\left( m \right)\]
Số mét vải của ngày thứ hai khi chưa bán là: \[\left( {38 + 10} \right):\left( {1 - 20{\rm{\% }}} \right) = 60\left( m \right)\]
Số mét vải của ngày đầu tiên khi chưa bán là:\[\left( {60 + 5} \right):\left( {1 - \frac{1}{6}} \right) = 78\left( m \right)\]
Vậy lúc đầu tấm vải dài số mét là: 78m.
Đáp án cần chọn là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 18,5%
B. 19,04%
C. 20,8%
D. 22,05%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. Giá bán = giá vốn - lãi
B. Giá bán = giá vốn + lỗ
C. Giá vốn = giá bán + lãi
D. Giá bán = giá vốn + lãi
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



