Câu hỏi:

04/03/2026 6 Lưu

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Hai tia Ax và By có vị trí như thế nào với nhau? (ảnh 1)

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí như thế nào với nhau?

A. đối nhau; 
B. vừa đối nhau, vừa trùng nhau; 
C. trùng nhau; 
D. không đối nhau, không trùng nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ:  Hai tia Ax và By có vị trí như thế nào với nhau? (ảnh 2)

Hai tia \(Ax\) và \(By\) có vị trí không đối nhau, không trùng nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\];                           b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\);

    c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\];  d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\].

Lời giải

a) \[3,22 + 10,78 - 3,14\].

\[ = \left( {3,22 + 10,78} \right) - 3,14\]

\[ = 14 - 3,14\]

\[ = 10,86\].

c) \[20\%  - \frac{1}{2}:\frac{3}{4} + 0,2.\frac{{ - 2}}{3}\].

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}.\frac{{ - 2}}{3}\]

\[ = \frac{1}{5} - \frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{{15}}\]

\[ = \frac{{ - 3}}{5}\].

b) \(\frac{2}{5} - \frac{1}{5}.\frac{3}{{ - 4}}\)

\( = \frac{2}{5} - \frac{3}{{ - 20}}\)

\( = \frac{8}{{20}} + \frac{3}{{20}}\)

\( = \frac{{11}}{{20}}\);

d) \[\frac{6}{{11}}.\frac{8}{{15}} + \frac{6}{{11}}.\frac{7}{{15}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.\left( {\frac{8}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}}.1 + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{6}{{11}} + \frac{{ - 5}}{{11}}\]

\[ = \frac{1}{{11}}\].

Lời giải

a) \[x + 1,05 = 4,25 - 0,2\]

\[x + 1,05 = 4,05\]

\[x = 4,05 - 1,05\]

\[x = 3\].

Vậy \[x = 3\].

b) \(\frac{{x - 7}}{3} = \frac{{ - 1}}{5}\)

\(\frac{{5\left( {x - 7} \right)}}{{15}} = \frac{{ - 3}}{{15}}\)

\(5\left( {x - 7} \right) =  - 3\)

\(5x - 35 =  - 3\)

\(5x =  - 3 + 35\)

\(5x = 32\)

\(x = \frac{{32}}{5}\)

Vậy \(x = \frac{{32}}{5}\).

c) \(\frac{5}{6} + \left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = 2\frac{1}{{12}}\)

\(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{25}}{{12}} - \frac{5}{6}\)

\(\left( {5x + \frac{3}{2}} \right):\frac{8}{{15}} = \frac{{15}}{{12}}\)

\(5x + \frac{3}{2} = \frac{5}{4}.\frac{8}{{15}}\)

\(5x + \frac{3}{2} = \frac{2}{3}\)

\(5x = \frac{2}{3} - \frac{3}{2}\)

\(5x = \frac{{ - 5}}{6}\)

  \(x =  - \frac{1}{6}\)

Vậy \(x =  - \frac{1}{6}\).

Câu 3

A. \(\frac{{ - 23}}{{1000}}\);  
B. \(\frac{{46}}{{999}}\); 
C. \(\frac{{17}}{{30}}\); 
D. \(\frac{{ - 123}}{{200}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Hình thang cân có một trục đối xứng;   
B. Hình thang cân có trục đối xứng là đường chéo;
C. Hình lục giác đều có sáu trục đối xứng; 
D. Hình thoi có hai trục đối xứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Cho \[n \in \mathbb{N}\]. Chứng tỏ rằng phân số \(\frac{{14n + 3}}{{21n + 5}}\) là phân số tối giản.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình vuông có hai tâm đối xứng; 
B. Hình thang cân là hình có tâm đối xứng; 
C. Hình tam giác đều là hình có tâm đối xứng; 
D. Hình thoi là hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP