Một quả cầu nhỏ tích điện dương được hạ xuống bằng một sợi chỉ không dẫn điện vào một cốc kim loại được nối đất mà không chạm vào bề mặt bên trong của cốc, như minh họa ở trên. Dây nối đất gắn vào bề mặt bên ngoài được ngắt kết nối và sau đó quả cầu tích điện được lấy ra khỏi cốc. Câu nào sau đây mô tả tốt nhất sự phân bố điện tích dư thừa tiếp theo trên bề mặt cốc?
Một quả cầu nhỏ tích điện dương được hạ xuống bằng một sợi chỉ không dẫn điện vào một cốc kim loại được nối đất mà không chạm vào bề mặt bên trong của cốc, như minh họa ở trên. Dây nối đất gắn vào bề mặt bên ngoài được ngắt kết nối và sau đó quả cầu tích điện được lấy ra khỏi cốc. Câu nào sau đây mô tả tốt nhất sự phân bố điện tích dư thừa tiếp theo trên bề mặt cốc?

B. Điện tích âm nằm trên bề mặt bên ngoài và không có điện tích nào nằm trên bề mặt bên trong.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về điện tích và thuyết electron.
Lời giải
Khi hạ xuống bên trong, quả cầu tích điện tạo ra điện tích âm trên bề mặt bên trong của cốc. Bề mặt bên ngoài vẫn trung tính vì được nối đất. Khi dây nối đất được tháo ra, cốc có điện tích âm ròng, khi quả cầu được tháo ra, điện tích này sẽ di chuyển đến bề mặt bên ngoài của cốc.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.
Lời giải
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.
Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là \({\bf{A}}\)
Phương pháp giải
Công thức Bayes: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Với mọi biến cố \(A\) và \(B\), trong đó \(P\left( B \right) > 0\) ta có: \(P\left( {\overline A \mid B} \right) = 1 - P\left( {A\mid B} \right)\).
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Hộp được chọn là hộp loại I".
Gọi \(B\) là biến cố "Cả 2 sản phẩm lấy ra đều là sản phẩm tốt".
Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{C_2^1}}{{C_5^1}} = \frac{2}{5} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\).
Xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại I là \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{C_{13}^2}}{{C_{15}^2}} = \frac{{26}}{{35}}\).
Xác suất để lấy được 2 sản phẩm tốt từ hộp loại II là \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{1}{3}\).
Xác suất để cả 2 sản phẩm lấy ra từ một hộp đều là sản phẩm tốt là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{2}{5}.\frac{{26}}{{35}} + \frac{3}{5}.\frac{1}{3} = \frac{{87}}{{175}}\).
Xác suất để cả 2 sản phẩm đều thuộc hộp loại \(I\), với điều kiện cả 2 sản phẩm ấy đều là sản phẩm tốt là: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right)P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{2}{5}.\frac{{26}}{{35}}}}{{\frac{{87}}{{125}}}} = \frac{{52}}{{87}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



