Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R = 0,5Ω. Một đoạn dây dẫn AB, độ dài l = 14cm, khối lượng m = 2g, điện trở r = 0,5Ω tì vào hai thanh kim loại tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B = 0,2T. Lấy g = 9,8m/s2.
Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R = 0,5Ω. Một đoạn dây dẫn AB, độ dài l = 14cm, khối lượng m = 2g, điện trở r = 0,5Ω tì vào hai thanh kim loại tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng hai thanh kim loại có cảm ứng từ B = 0,2T. Lấy g = 9,8m/s2.

Xác định chiều dòng điện qua R.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Áp dụng quy tắc bàn tay phải và định luật Lenz
Lời giải
Do thanh đi xuống nên từ thông qua mạch tăng. Áp dụng định luật Lenz, dòng điện cảm ứng
sinh ra \[\overrightarrow {{B_c}} \] ngược chiều \[\overrightarrow B \]:

Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, I chạy qua R có chiều từ A → B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho rằng lúc đầu thanh AB chuyển động nhanh dần, sau một thời gian chuyển động trở thành chuyển động đều. Tính vận tốc chuyển động đều ấy và tính UAB.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Công thức tính lực từ: \[F = BIl\]
Công thức tính suất điện động: \[e = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = Blv\]
Phân tích lực tác dụng và sử dụng các công thức của động lực học.
Sử dụng định luật Ohm
Lời giải
Ngày sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác dụng của trọng lực \[P = mg\] nên thanh chuyển động nhanh dần → v tăng dần.
- Đồng thời, do sau đó trong mạch xuất hiện dòng điện I nên thanh AB chịu thêm tác dụng của lực từ \[F = BIl\] có hướng đi lên.
- Mặt khác, suất điện động xuất hiện trong AB là: \[e = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = Blv\] nên \[I = \frac{e}{{R + r}} = \frac{{Blv}}{{R + r}} \to F = \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}}\]
- Cho nên khi v tăng đều thì F tăng dần → tồn tại thời điểm mà F = P. Khi đó thanh chuyển động đều.
- Khi thanh chuyển động đều thì:
\[F = mg \Leftrightarrow \frac{{{B^2}{l^2}v}}{{R + r}} = mg \Leftrightarrow v = \frac{{(R + r)mg}}{{{B^2}{l^2}}} = \frac{{(0,5 + 0,5){{.2.10}^{ - 3}}.9,8}}{{0,{2^2}.0,{{14}^2}}} = 25\,\,({\rm{m/s}})\]
- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là
\[{U_{AB}} = I.R = \frac{{Blv}}{{R + r}}.R = \frac{{0,2.0,14.25}}{{0,5 + 0,5}}.0,5 = 0,35({\rm{V}})\]
Câu 3:
Bây giờ đặt hai thanh kim loại nghiêng với mặt phẳng nằm ngang một góc α = 60o. Độ lớn và chiều của \(\overrightarrow B \) vẫn như cũ. Tính vận tốc của chuyển động đều của thanh AB và UAB.
Bây giờ đặt hai thanh kim loại nghiêng với mặt phẳng nằm ngang một góc α = 60o. Độ lớn và chiều của \(\overrightarrow B \) vẫn như cũ. Tính vận tốc của chuyển động đều của thanh AB và UAB.
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Công thức tính lực từ: \[F = BIl\]
Công thức tính suất điện động: \[e = \frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = Blv\]
Phân tích lực tác dụng và sử dụng các công thức của động lực học.
Sử dụng định luật Ohm
Lời giải
Khi để nghiêng hai thanh kim loại ta có hình vẽ:

- Hiện tượng xảy ra tương tự như trường hợp câu trên khi ta thay P bằng Psina, thay B bằng
B1 với \[{B_1} = B\sin A\].
Lập luận tương tự ta có: \[F = mg\sin \alpha \Rightarrow \frac{{{{(B\sin \alpha )}^2}{l^2}v}}{{R + r}} = mg\sin \alpha \]
\[ \Rightarrow v = \frac{{(R + r)mg\sin \alpha }}{{{{(B\sin \alpha )}^2}{l^2}}} = \frac{{(0,5 + 0,5){{.2.10}^{ - 3}}.9,8.\sin {{60}^0}}}{{{{\left( {0,2.\sin {{60}^0}} \right)}^2}.0,{{14}^2}}} = 28,87\,\,({\rm{m/s}})\]
- Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là:
\[{U_{AB}} = I.R = \frac{{B\sin \alpha .lv}}{{R + r}}.R = \frac{{0,2.\sin {{60}^o}.0,14.28,87}}{{0,5 + 0,5}}.0,5 = 0,35(V)\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết cảm ứng điện từ.
Lời giải
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đĩa sạc nhận dòng điện, nó sẽ tạo ra hiện tượng cảm ứng điện từ, tạo ra từ thông đi qua tiết diện cuộn dây trong điện thoại.
Vậy cuộn sơ cấp nằm trên đĩa sạc, cuộn thứ cấp nằm trên điện thoại.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Vận dụng định lí biến thiên động năng.
Vận dụng lí thuyết và công thức tính hiệu điện thế.
Lời giải
Để electron không tới được bản đối diện thì nó phải dừng ở khoảng cách \[a < d\]
Áp dụng định lí độ biến thiên động năng ta được
\[0 - \frac{{mv_0^2}}{2} = eEa = e.\frac{{Ua}}{d}\]
\[ \Rightarrow \frac{a}{d} = \frac{{ - mv_0^2}}{{2eU}} = \frac{{mv_0^2}}{{2|e|U}} \le 1\]
\[ \Rightarrow U \ge \frac{{mv_0^2}}{{2|e|}} = \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{\left( {{{8.10}^6}} \right)}^2}}}{{2.1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 182{\rm{V}}\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


