Câu hỏi:

05/03/2026 136 Lưu

Cho tập hợp \(A = \left\{ {{\rm{2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}}} \right\}\). Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập \(A\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), tính xác suất để số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ.

A. \[\frac{1}{5}.\]             
B. \[\frac{3}{{35}}.\]  
C. \[\frac{{17}}{{35}}.\]                                                 
D. \[\frac{{18}}{{35}}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Số phần tử của tập \(S\) là \(A_7^4 = 840.\)

Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên \(1\) số từ tập \(S\).

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega  \right| = C_{840}^1 = 840.\]

Gọi \[X\] là biến cố \[''\]Số được chọn luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ\(''\).

● Số cách chọn hai chữ số chẵn từ bốn chữ số \[{\rm{2}};{\rm{ 4}};{\rm{ 6}};{\rm{ 8}}\] là \[C_4^2 = 6\] cách.

● Số cách chọn hai chữ số lẻ từ ba chữ số \[{\rm{3}};{\rm{ 5}};{\rm{ 7}}\] là \[C_3^2 = 3\] cách.

● Từ bốn chữ số được chọn ta lập số có bốn chữ số khác nhau, số cách lập tương ứng với một hoán vị của \(4\) phần tử nên có \(4!\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \[\left| {{\Omega _X}} \right| = C_4^2.C_3^2.4! = 432.\]

Vậy xác suất cần tính \[P\left( X \right) = \frac{{\left| {{\Omega _X}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{432}}{{840}} = \frac{{18}}{{35}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn A

Không gian mẫu là cách chọn \(8\) tấm thể trong \(20\) tấm thẻ.

Suy ra số phần tử của không mẫu là \(\left| \Omega  \right| = C_{20}^8 = 25970\).

Gọi \(A\) là biến cố \(''\)\(3\) tấm thẻ mang số lẻ, \(5\) tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng \(1\) tấm thẻ mang số chia hết cho \(10\)\(''\). Để tìm số phần tử của \(A\) ta làm như sau:

● Đầu tiên chọn \(3\) tấm thẻ trong \(10\) tấm thẻ mang số lẻ, có \(C_{10}^3\) cách.

● Tiếp theo chọn \(4\) tấm thẻ trong \(8\) tấm thẻ mang số chẵn (không chia hết cho \(10\)), có \(C_8^4\) cách.

● Sau cùng ta chọn \(1\) trong \(2\) tấm thẻ mang số chia hết cho \(10\), có \(C_2^1\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = C_{10}^3.C_8^4.C_2^1 = 16800\).

Vậy xác suất cần tính \(P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega  \right|}} = \frac{{C_{10}^3.C_8^4.C_2^1}}{{C_{20}^8}} = \frac{{560}}{{4199}}\).

Lời giải

Đáp án:

\(\frac{1}{7}\)

Gọi \(A\) là biến cố "Lấy ra được một đôi giày hoàn chỉnh".

Ta có: \(n(\Omega ) = C_8^2 = 28,n(A) = 4\).

Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{28}} = \frac{1}{7}\).

Câu 4

a) Số cách chọn ra 3 bạn trong lớp 10A là \(15180\) (cách)

Đúng
Sai

b) Xác suất của các biến cố "Ba bạn được chọn đều là nam" bằng: \(\frac{5}{{33}}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất của các biến cố "Ba bạn được chọn đều là nữ" bằng: \(\frac{{133}}{{1158}}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất của các biến cố "Trong ba học sinh được chọn có hai bạn nam và một bạn nữ" bằng: \(\frac{{105}}{{253}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất để: Nam gieo được số chấm nhỏ hơn 3; bằng \(\frac{1}{9}\)

Đúng
Sai

b) Xác suất để: Việt gieo được số chấm nhỏ hơn 3; bằng \(\frac{1}{3}\)

Đúng
Sai

c) Xác suất để: cả hai bạn đều gieo được số chấm nhỏ hơn 3; bằng \(\frac{1}{3}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất để: cả hai bạn đều gieo được số chấm không nhỏ hơn \(4\); bằng \(\frac{1}{4}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP