Gieo đồng thời hai con súc sắc cân đối đồng chất. Khi đó:
Gieo đồng thời hai con súc sắc cân đối đồng chất. Khi đó:
a) \(n(\Omega ) = 36\)
b) Xác suất để: Tổng số chấm thu được từ hai con súc sắc bằng 6; bằng \(\frac{5}{{26}}\)
c) Xác suất để: Hiệu số chấm thu được từ hai con súc sắc bằng 2; bằng \(\frac{2}{9}\)
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Đúng |
a) Số phần tử không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 6 \times 6 = 36\).
b) Gọi biến cố \(A\): "Tổng số chấm thu được từ hai con súc sắc bằng 6".
Ta có: \(A = \{ (1;5),(2;4),(3;3),(5;1),(4;2)\} \Rightarrow n(A) = 5\).
Do vậy \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{{36}}\).
c) Gọi biến cố \(B\): "Hiệu số chấm thu được từ hai con súc sắc bằng 2".
Ta có: \(B = \{ (1;3),(2;4),(3;5),(4;6),(3;1),(4;2),(5;3),(6;4)\} \).
Suy ra \(n(B) = 8\). Khi đó \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{36}} = \frac{2}{9}\).
d) Gọi biến cố \(C\): "Tích số chấm trên hai con súc sắc là một số chính phương"
Ta có: \(C = \{ (1;1),(2;2),(3;3),(4;4),(5;5),(6;6),(1;4),(4;1)\} \Rightarrow n(C) = 8\).
Vậy \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{8}{{36}} = \frac{2}{9}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Số phần tử không gian mẫu là: \(27216\).
b) Xác suất để lấy được số lẻ là: \(\frac{{40}}{{71}}\)
c) Xác suất để lấy được số đó chia hết cho 10 là: \(\frac{1}{9}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Số phần tử không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = 9.9 \cdot 8.7 \cdot 6 = 27216\).
b) \(A\): "Chọn được số tự nhiên lẻ từ tập \(X\) ".
Gọi số tự nhiên năm chữ số là \(\overline {abcde} \). Chọn \(d \in \{ 1;3;5;7;9\} \): có 5 cách.
Số cách chọn \(a,b,c,d\) lần lượt là \(8,8,7,6\) nên số các số tự nhiên thỏa mãn là 5.8.8.7.6 \( = 13440\) hay \(n(A) = 13440\).
Do đó: \(P(A) = \frac{{13440}}{{27216}} = \frac{{40}}{{81}}\).
c) Gọi biến cố \(B\): "Số được chọn chia hết cho 10 ".
Số tự nhiên được chọn phải có dạng \(\overline {abcd0} \).
Số cách chọn \(a,b,c,d\) lần lượt là \(9,8,7,6\) nên \(n(B) = 9\).8.7.6 \( = 3024\).
Do vậy \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{3024}}{{27216}} = \frac{1}{9}\).
d) Gọi biến cố \(C\): "Số có năm chữ số khác nhau lớn hơn 59000 ".
Gọi số có năm chữ số khác nhau lớn hơn 59000 là: \(\overline {abcde} \).
Trường hợp 1: \(a = 5 \Rightarrow b = 9\). Chọn \(c,d,e\) thì lần lượt có \(8,7,6\) cách.
Suy ra số cách chọn trường hợp này là 8.7.6 \( = 336\).
Trường hợp 2: \(a > 5 \Rightarrow a \in \{ 6;7;8;9\} \) nên có 4 cách chọn \(a\).
Số cách chọn \(b,c,d\), e lần lượt là \(9,8,7,6\). Suy ra có 4.9.8.7.6 \( = 12096\)
cách chọn trong trường hợp này.
Do vậy \(n(C) = 336 + 12096 = 12432\).
Suy ra \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{12432}}{{27216}} = \frac{{37}}{{81}}\).
Lời giải
Không gian mẫu được mô tả như sau:

Gọi A là biến cố “Tấm thẻ rút ra từ hộp I được đánh số nhỏ hơn tấm thẻ rút ra từ
hộp II”
Ta có: \(n(\Omega ) = 5 \cdot 10 = 50,n(A) = 35\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là: \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{35}}{{50}} = \frac{7}{{10}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[\frac{1}{{15}}\].
B. \[\frac{1}{5}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.