Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.
Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.
a) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 12\)
b) Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ" là: \(\frac{5}{7}\)
c) Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh" là: \(\frac{5}{7}\)
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Sai |
d) Đúng |
a)

Kí hiệu \(X\) là thẻ xanh, Đ thẻ là đỏ và \(V\) là thẻ vàng. Các kết quả có thể xảy ra trong 3 lần lấy thẻ từ hộp có thể được mô tả bởi sơ đồ hình cây ở trên.
b) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 12\) Biến cố \(A\): "Trong 3 thẻ lây ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ". \(n(A) = 10\). Xác suất của biến cố \(A:P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{6}\).
c) Số các kết quả có thể xảy ra \(n(\Omega ) = 12\)
Biến cố B: "Trong 3 thẻ lây ra có nhiêu nhất 1 thẻ màu xanh". \(n(B) = 10\). Xác suất của biến cố \(B:P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{5}{6}\).
d) \(P(D) = \frac{1}{{12}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Số phần tử không gian mẫu là: \(27216\).
b) Xác suất để lấy được số lẻ là: \(\frac{{40}}{{71}}\)
c) Xác suất để lấy được số đó chia hết cho 10 là: \(\frac{1}{9}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Số phần tử không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = 9.9 \cdot 8.7 \cdot 6 = 27216\).
b) \(A\): "Chọn được số tự nhiên lẻ từ tập \(X\) ".
Gọi số tự nhiên năm chữ số là \(\overline {abcde} \). Chọn \(d \in \{ 1;3;5;7;9\} \): có 5 cách.
Số cách chọn \(a,b,c,d\) lần lượt là \(8,8,7,6\) nên số các số tự nhiên thỏa mãn là 5.8.8.7.6 \( = 13440\) hay \(n(A) = 13440\).
Do đó: \(P(A) = \frac{{13440}}{{27216}} = \frac{{40}}{{81}}\).
c) Gọi biến cố \(B\): "Số được chọn chia hết cho 10 ".
Số tự nhiên được chọn phải có dạng \(\overline {abcd0} \).
Số cách chọn \(a,b,c,d\) lần lượt là \(9,8,7,6\) nên \(n(B) = 9\).8.7.6 \( = 3024\).
Do vậy \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{3024}}{{27216}} = \frac{1}{9}\).
d) Gọi biến cố \(C\): "Số có năm chữ số khác nhau lớn hơn 59000 ".
Gọi số có năm chữ số khác nhau lớn hơn 59000 là: \(\overline {abcde} \).
Trường hợp 1: \(a = 5 \Rightarrow b = 9\). Chọn \(c,d,e\) thì lần lượt có \(8,7,6\) cách.
Suy ra số cách chọn trường hợp này là 8.7.6 \( = 336\).
Trường hợp 2: \(a > 5 \Rightarrow a \in \{ 6;7;8;9\} \) nên có 4 cách chọn \(a\).
Số cách chọn \(b,c,d\), e lần lượt là \(9,8,7,6\). Suy ra có 4.9.8.7.6 \( = 12096\)
cách chọn trong trường hợp này.
Do vậy \(n(C) = 336 + 12096 = 12432\).
Suy ra \(P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{12432}}{{27216}} = \frac{{37}}{{81}}\).
Lời giải
Số viên bi có trong hộp là: \(4 + 4 + 2 = 10\) (viên bi).
Lấy ra ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp mà không quan trọng thứ tự nên số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = C_{10}^2 = 45\).
Gọi \(E\) là biến cố lấy được hai viên bi vàng. Vì chỉ có một cách lấy ra được hai viên bi vàng từ hộp nên ta có \(n(E) = 1\). Vậy xác suất của biến cố \(E\) là: \(P(E) = \frac{{n(E)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{{45}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.