Câu hỏi:

05/03/2026 10 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \({d_1}:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\); \({d_2}:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2};\) \({d_3}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1 - t\left( {t \in \mathbb{R}} \right)}\\{z = t}\end{array}} \right.\). Phương trình đường thẳng d cắt 3 đường thẳng \({d_1};{d_2};{d_3}\) lần lượt tại \(A,B,C\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AC\) có véctơ chỉ phương \(\vec u = \left( {a;b;c} \right)\). Tỉ số \(T = \frac{{a + b}}{c}\) bằng:    

A. \(\frac{{13}}{{10}}\).                    
B. \(\frac{{ - 13}}{{10}}\).        
C. \(\frac{3}{2}\).         
D. \(\frac{{ - 3}}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi các điểm \(A,C\) lần lượt là \(A\left( { - 1 + s;s;1 - s} \right);C\left( {1;1 - t;t} \right)\).

\( \Rightarrow \) véctơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\vec u = \left( {2 - s;1 - t - s;t + s - 1} \right)\).

Vì \(B\) là trung điểm của \(AC\) nên \(B\left( {\frac{s}{2};\frac{{s - t + 1}}{2};\frac{{1 - s + t}}{2}} \right)\).

Ta có \({d_2}:\frac{{x + 2}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{2} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - x - 3y - 2 = 0}\\{2x - 3z + 1 = 0}\end{array}} \right.\).

Vì \(B\) thuộc đường thẳng \({d_2}\) nên ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{ - s}}{2} - \frac{{3\left( {s - t + 1} \right)}}{2} - 2 = 0}\\{s - \frac{{3\left( {1 - s + t} \right)}}{2} + 1 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3t - 4s = 7}\\{ - 3t + 5s = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 13}\\{s = 8}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

\(\vec u = \left( { - 6; - 20;20} \right)\)

Vậy \(T = \frac{{a + b}}{c} =  - \frac{{13}}{{10}}\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Số phần tử không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{10}^3 = 120\) (cách).

Biến cố đối \(\overline A \) là biến cố trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ.

\(n\left( {\overline A } \right) = C_6^3 = 20\).

Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{20}}{{120}} = \frac{5}{6}\). Chọn D.

Câu 2

A. \(145,5{\rm{\;cm}}\).                        

B. \(155,5{\rm{\;cm}}\). 
C. \(165,5{\rm{\;cm}}\).                             
D. \(175,5{\rm{\;cm}}\).

Lời giải

Bảng số liệu có giá trị đại diện là

Chiều cao (cm)

\(\left[ {145;155} \right)\)

\(\left[ {155;165} \right)\)

\(\left[ {165;175} \right)\)

\(\left[ {175;185} \right)\)

Giá trị đại diện

150

160

170

180

Số học sinh

6

12

16

6

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\overline x  = \frac{{6 \cdot 150 + 12 \cdot 160 + 16 \cdot 170 + 6 \cdot 180}}{{40}} = 165,5\) (cm). Chọn C.

Câu 4

A. 5.                          

B. 3.                       
C. 4.                       
D. 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 0,31.                     

B. 0,41.                  
C. 0,25.                  
D. 0,35.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(D = \left( {1; + \infty } \right)\).                               
B. \(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).    
C. \(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\). 
D. \(D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP