Câu hỏi:

12/03/2026 84 Lưu

Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 8 đến 10

Một công ty tuyển nhân viên vào làm việc và đưa ra hai phương án lựa chọn về việc trả lương như sau:

Phương án 1: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm 500 nghìn đồng.

Phương án 2: Lương tháng khởi điểm là 5 triệu đồng và sau mỗi quý, lương tháng tăng thêm \(5{\rm{\% }}\)

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 1 thì tháng thứ 8 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

A. 18.                        

B. 7,2.                    
C. 6.                       
D. 7,5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo phương án 1, Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số cộng với \({u_1} = 5 \cdot 3 = 15\), công sai \(d = 0,5 \cdot 3 = 1,5\).

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15 + 1,5\left( {n - 1} \right)\).

Mà tháng thứ 8 nằm trong quý thứ 3

Nên ta có lương tháng thứ 8 là: \(\frac{{{u_3}}}{3} = \frac{{15 + 1,5.2}}{3} = 6\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nếu nhân viên lựa chọn phương án 2 thì tháng thứ 10 sẽ nhận được số tiền bằng: (đơn vị triệu đồng)

A. 5,8.                       

B. 5,5.                    
C. 6.                       
D. 6,3.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo phương án 2, Tổng tiền lương mỗi quý sẽ tạo thành cấp số nhân với \({u_1} = 5 \cdot 3 = 15\), công bội \(q = 1,05\).

Suy ra công thức tổng quát: \({u_n} = 15 \cdot {1,05^{n - 1}}\).

Mà tháng thứ 10 nằm trong quý thứ 4

Nên ta có lương tháng thứ 10 là: \(\frac{{{u_4}}}{3} = \frac{{15 \cdot {{1,05}^3}}}{3} \approx 5,8\). Chọn A.

Câu 3:

Giả sử nhân viên \(A\) chọn phương án 1 và nhân viên \(B\) chọn phương án 2. Mỗi tháng sinh hoạt phí của mỗi người đều là 5 triệu đồng và số tiền còn lại tiết kiệm để mua một chiếc điện thoại. Giá trị của chiếc điện thoại đúng bằng số tiền \(B\) tiết kiệm sau 1 năm. Hỏi A cần tiết kiệm ít nhất bao nhiêu tháng để mua được chiếc điện thoại đó.

A. 13.                        

B. 14.                     
C. 15.                     
D. 16.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Tổng số tiền nhân viên \(B\) nhận được sau \(n\) quý làm việc là \({S_n} = \frac{{15\left( {1 - {{1,05}^n}} \right)}}{{1 - 1,05}}\).

Số tiền tiết kiệm của B sau 1 năm (4 quý ) là \({S_4} - 4{u_1} = \frac{{15\left( {1 - {{1,05}^4}} \right)}}{{1 - 1,05}} - 4 \cdot 15 \approx 4,7\).

Do đó, chiếc điện thoại trị giá 4,7 triệu đồng.

Số tiền tiết kiệm của \(A\) sau \(n\) quý là \(1,5 \cdot \left( {n - 1} \right) \Leftrightarrow 1,5 \cdot \left( {n - 1} \right) = 4,7 \Leftrightarrow n \approx 4,1\).

Vậy A cần ít nhất 13 tháng để mua chiếc điện thoại đó. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 5

Ta có: \({f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3\,\,\,\left( 1 \right)}\\{f\left( x \right) = 1\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\).

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy:

(1) có nghiệm \({x_1} = a > 1\) (nghiệm đơn) và \({x_2} =  - 1\) (nghiệm kép)

\( \Rightarrow f\left( x \right) - 3 = k\left( {x - a} \right){(x + 1)^2}(k > 0)\)

(2) có nghiệm ba nghiệm đơn \({x_1},{x_2},{x_3}\) với \({x_1} = b <  - 1 < {x_2} = 0 < 1 < {x_3} = c{\rm{\;}}(a > c)\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) - 1 = k\left( {x - b} \right)x\left( {x - c} \right)(k > 0)\).

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\)

Vì \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) + 3}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{\left[ {f\left( x \right) - 3} \right]\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]}} = \frac{{x - 1}}{{{k^2}x\left( {x - b} \right)\left( {x - c} \right)\left( {x - a} \right)}}\)

Nên .

\( \Rightarrow \)Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) nhận đường thẳng \(y = 0\) làm tiệm cận ngang.

Tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) mẫu của \(g\left( x \right)\) nhận giá trị bằng 0 còn tử nhận các giá trị khác 0.

Và do hàm số xác định trên \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {a;b;0;1;c} \right\}\) nên giới hạn một bên của hàm số \(y = g\left( x \right)\) tại các điểm \(x = a,x = b,x = 0,x = c\) là các giới hạn vô cực.

Do đó, đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 4 tiệm cận đứng: \(x = a,x = b,x = 0\) và \(x = c\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 5 đường tiệm cận:

\(1{\rm{\;}}\) tiệm cận ngang: \(y = 0\) và 4 tiệm cận đứng \(x = a,x = b,x = 0,x = c\).

Đáp án cần nhập là: \(5\).

Lời giải

Dễ thấy đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\left( {2;1} \right)\).

Đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\left( {3;0} \right)\).

Khoảng cách giữa hai điểm \(AB\) là: \(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt 2 \). Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({a^2}\).          
B. \( - {a^2}\).       
C. \(\frac{1}{2}{a^2}\).  
D. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP