Câu hỏi:

06/03/2026 5 Lưu

Cho hai dãy chỉ gồm các chữ số 1, 0 và mỗi dãy có 50 chữ số. Tại mỗi bước ta có thể chèn một số lượng tùy ý các chữ số giống nhau vào bất kì vị trí nào hoặc bỏ một số lượng tùy ý các chữ số giống nhau và liên tiếp nhau. Hỏi ta có thể biến dãy này thành dãy kia sau tối đa bao nhiêu bước?

A. \(30\).      
B. \(40\).      
C. \(50\).      
D. \(60\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta giải bài toán tương tự với mỗi dãy chỉ có hai chữ số.

Ta sẽ chứng minh có thể biến dãy này thành dãy kia sau tối đa hai bước.

Nếu hai dãy chỉ có một chữ số khác nhau thì ta xóa chữ số khác đó rồi thêm chữ số giống vào. Nếu mọi vị trí của hai dãy đều có chữ số khác nhau thì ta có hai trường hợp:

1) dãy đầu là 11, dãy sau là 00: Khi đó ta xóa hết dãy đầu sau đó ta thêm 00

2) dãy đầu là 10 dãy sau là 01: Khi đó ta xóa 1 ở dãy đầu đi và thêm 1 ở phía sau 0.

Vậy chỉ cần tối đa hai bước để chuyển một dãy có hai chữ số này thành một dãy có hai chữ số kia.

Ta chia hai dãy trong đề bài thành 50 dãy hai chữ số rồi ghép thành 25 cặp tương ứng nhau.

Mà mỗi cặp có tối đa hai bước biến dãy này thành dãy kia sau.

Vậy để chuyển dãy này thành dãy kia trong đề bài thì chỉ cần tối đa 50 bước. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(2\).                        

B. \(1\).                    
C. \( - 1\).                               
D. \(3\).

Lời giải

Diện tích hình phẳng cần tìm là

\(S = \int\limits_2^3 {\left| {\frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}} - x} \right|dx} \)\( = \int\limits_2^3 {\left| {\frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}} \right|dx} \)\( = \int\limits_2^3 {\frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}dx} \)\( = \int\limits_2^3 {\frac{{ - x + 1 + 2}}{{x - 1}}dx} \)\( =  - \int\limits_2^3 {dx}  + \int\limits_2^3 {\frac{2}{{x - 1}}dx} \)

\( = \left. { - x} \right|_2^3 + \left. {\left( {2\ln \left| {x - 1} \right|} \right)} \right|_2^3\)\( =  - 1 + 2\ln 2\).

Suy ra \(a = 2;b =  - 1\). Do đó \(a + b = 1\). Chọn B.

Câu 2

A. \(\frac{1}{{500}}\). 

B. \(\frac{{18}}{{{{10}^5}}}\).                        
C. \(\frac{4}{{3 \cdot {{10}^3}}}\).      
D. \(\frac{1}{{1500}}\).

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 9 \cdot {10^5}\).

Gọi \(a\) là số có tích các chữ số bằng 1400.

A là biến cố "chọn được một số có tích các chữ số bằng 1400 từ \(S\)".

Ta có: \(1400 = 7 \cdot {5^2} \cdot {2^3}\). Do đó, \(a\) phải được cấu tạo từ 6 chữ số:

Trường hợp 1: \(\left\{ {7;5;5;2;2;2} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2! \cdot 3!}} = 60\).

Trường hợp 2: \(\left\{ {7;5;5;1;1;8} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2! \cdot 2!}} = 180\).

Trường hợp 3: \(\left\{ {7;5;5;1;4;2} \right\}\). Khi đó, số lượng các số a là: \(\frac{{6!}}{{2!}} = 360\).

Xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{60 + 180 + 360}}{{9 \cdot {{10}^5}}} = \frac{1}{{1500}}\). Chọn D.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).      
B. \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = - {\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).    
C. \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).                              
D. \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = - \frac{1}{2}{\rm{cos}}\left( {2x + 1} \right) + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP