Câu hỏi:

06/03/2026 92 Lưu

Task 2. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. You need to use the given words in some sentences.

That young boy desires to fly to the Moon in a spaceship in the future.

" That young boy wishes _______________________________________________________

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

That young boy wishes he could / would fly to the Moon in a spaceship in the future.

That young boy wishes he could / would fly to the Moon in a spaceship in the future.

Giải thích:

- Câu gốc That young boy desires to fly to the Moon in a spaceship in the future (Cậu bé đó muốn bay tới Mặt Trăng bằng tàu vũ trụ trong tương lai) nói về mong muốn của cậu bé trong tương lai.

" Áp dụng cấu trúc câu điều ước ở tương lai: S + wish(es) + (that) + S + could / would + Vnguyên thể

Dịch:

That young boy desires to fly to the Moon in a spaceship in the future. (Cậu bé muốn bay tới Mặt Trăng bằng tàu vũ trụ trong tương lai.)

= That young boy wishes he could / would fly to the Moon in a spaceship in the future. (Cậu bé đó ước rằng cậu bé có thể / sẽ bay tới Mặt Trăng bằng tàu vũ trụ trong tương lai.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This nature lover isn’t strong enough to join long green campaigns.

" This nature lover wishes ______________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

This nature lover wishes he / she were strong enough to join long green campaigns.

This nature lover wishes he / she were strong enough to join long green campaigns.

Giải thích:

- Câu gốc This nature lover isn’t strong enough to join long green campaigns (Người yêu thiên nhiên này không đủ khỏe để tham gia những chiến dịch xanh dài ngày) nói về một vấn đề ở hiện tại.

" Áp dụng cấu trúc câu điều ước ở hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Vquá khứ đơn

Lưu ý: Động từ to be luôn chia WERE với tất cả các chủ ngữ ở cấu trúc câu điều ước.

Dịch:

This nature lover isn’t strong enough to join long green campaigns. (Người yêu thiên nhiên này không đủ khỏe để tham gia những chiến dịch xanh dài ngày.)

= This nature lover wishes he / she were strong enough to join long green campaigns.

(Người yêu thiên nhiên này ước rằng anh ta / cô ta đủ khỏe để tham gia những chiến dịch xanh dài ngày.)

Câu 3:

I want to buy some scientific publications, but I don’t have enough money.

" If ________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If I had enough money, I would buy some scientific publications.

If I had enough money, I would buy some scientific publications.

Giải thích:

- Câu gốc I want to buy some scientific publications, but I don’t have enough money. (Tôi muốn mua một vài ấn phẩm khoa học, nhưng tôi không có đủ tiền.):

Ta thấy một sự thực ở hiện tạiI don’t have enough money.

" Ta sử dụng câu điều kiện loại II (được dùng để diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại) với công thức: If + S + Vquá khứ đơn, S + could / would + Vnguyên thể

Dịch:

I want to buy some scientific publications, but I don’t have enough money (Tôi muốn mua một vài ấn phẩm khoa học, nhưng tôi không có đủ tiền)

= If I had enough money, I would buy some scientific publications. (Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ mua một vài ấn phẩm khoa học.)

Câu 4:

Lucas might not pass the driving test, but he can take it again.

" If ________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If Lucas doesn’t pass the driving test, he can take it again.

If Lucas doesn’t pass the driving test, he can take it again.

Giải thích:

- Câu gốc Lucas might not pass the driving test, but he can take it again. (Lucas có lẽ không đỗ bài kiểm tra lái xa, nhưng anh giải thích thể thi lại.):

Ta thấy một vấn đề có thể xảy ra trong tương lai Lucas might not pass the driving test.

" Ta sử dụng câu điều kiện loại I (được dùng để diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai) với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + can / will + Vnguyên thể

Dịch:

Lucas might not pass the driving test, but he can take it again. (Lucas có lẽ không đỗ bài kiểm tra lái xa, nhưng anh giải thích thể thi lại.)

= If Lucas doesn’t pass the driving test, he can take it again. (Nếu Lucas không đỗ bài kiểm tra lái xe, anh giải thích thể thi lại lần nữa.)

Câu 5:

The sun shines. There is sunlight.

" If ________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If the sun shines, there is sunlight.

If the sun shines, there is sunlight.

Giải thích:

- Câu gốc The sun shines. There is sunlight. (Mặt Trời tỏa nắng. Có ánh sáng Mặt Trời.)

Ta thấy một chân lý, sự thật hiển nhiên.

" Ta sử dụng câu điều kiện loại 0 (được dùng để diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên) với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + Vhiện tại đơn

Dịch:

The sun shines. There is sunlight. (Mặt Trời tỏa nắng. Có ánh sáng Mặt Trời.)

= If the sun shines, there is sunlight. (Nếu Mặt Trời tỏa nắng, có ánh sáng Mặt Trời.)

Câu 6:

She isn’t rich, so she can’t buy an AI robot to do all the household chores.

" If ________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If she were rich, she could buy an AI robot to do all the household chores.

If she were rich, she could buy an AI robot to do all the household chores.

Giải thích:

- Câu gốc She isn’t rich, so she can’t buy an AI robot to do all the household chores (Cô ấy không giàu, vì vậy cô ấy không thể mua một con rô-bốt thông minh để làm toàn bộ việc nhà):

Ta thấy một sự thực ở hiện tại là She isn’t rich.

" Ta sử dụng câu điều kiện loại II (được dùng để diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại) với công thức: If + S + Vquá khứ đơn, S + could / would + Vnguyên thể

Lưu ý: Động từ to be luôn chia WERE với tất cả các chủ ngữ ở cấu trúc câu điều kiện loại II.

Dịch:

She isn’t rich, so she can’t buy an AI robot to do all the household chores (Cô ấy không giàu, vì vậy cô ấy không thể mua một con rô-bốt thông minh để làm toàn bộ việc nhà)

= If she were rich, she could buy an AI robot to do all the household chores. (Nếu cô ấy giàu, cô ấy có thể mua một con rô-bốt thông minh để làm toàn bộ việc nhà.)

Câu 7:

If you aren’t busy, let’s go to the cinema tonight.

" Unless ___________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Unless you are busy, let’s go the the cinema tonight.

Unless you are busy, let’s go the the cinema tonight.

Giải thích:

- Giải thích: If … not = Unless

Dịch:

If you aren’t busy, let’s go to the cinema tonight = Unless you are busy, let’s go the the cinema tonight. (Nếu bạn không bận thì hãy đi đến rạp chiếu phim vào tối nay.)

Câu 8:

Don’t touch that wire or you will get an electric shock.

" If _______________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If you touch that wire, you will get an electric shock.

If you touch that wire, you will get an electric shock.

Giải thích:

- Câu gốc Don’t touch that wire or you will get an electric shock. (Đừng chạm vào cái dây điện đó hoặc bạn sẽ bị điện giật.)

Ta thấy một vấn đề có thể xảy ra touch that wire.

" Ta sử dụng câu điều kiện loại I (được dùng để diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai) với công thức: If + S + Vhiện tại đơn, S + can / will + Vnguyên thể

Dịch:

Don’t touch that wire or you will get an electric shock. (Đừng chạm vào cái dây điện đó hoặc bạn sẽ bị điện giật.)

=  If you touch that wire, you will get an electric shock. (Nếu như bạn chạm vào cái dây điện đó, bạn sẽ bị điện giật.)

Câu 9:

I am attending an online course because I want to upgrade my knowledge. (so that)

" __________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

I am attending an online course so that I can upgrade my knowledge.

I am attending an online course so that I can upgrade my knowledge.

Giải thích:

- so that: liên từ nối 2 mệnh đề, mang nghĩa “cốt để”, được dùng để diễn tả mục đích của hành động.

- Áp dụng cấu trúc “so that”: S + V + so that + S + can / will / could / would + Vnguyên thể

Dịch:

I am attending an online course because I want to upgrade my knowledge. (Tôi đang tham gia một khóa học trực tuyến bởi vì tôi muốn nâng cao kiến thức của mình.)

= I am attending an online course so that I can upgrade my knowledge. (Tôi đang tham gia một khóa học trực tuyến cốt để tôi có thể nâng cao kiến thức của mình.)

Câu 10:

Although it is cruel to test experimental drugs on animals, scientists haven’t found another way. (but)

" __________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

It is cruel to test experimental drugs on animals, but scientists haven’t found another way.

It is cruel to test experimental drugs on animals, but scientists haven’t found another way.

Giải thích:

- Áp dụng cấu trúc: Although + S1 + V1, S2 + V2 = S1 + V1, but S2 + V2

Dịch:

Although it is cruel to test experimental drugs on animals, scientists haven’t found another way.

(Mặc dù việc thử nghiệm thuốc lên động vật rất độc ác, các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra cách khác.)

= It is cruel to test experimental drugs on animals, but scientists haven’t found another way.

(Việc thử nghiệm thuốc lên động vật rất độc ác, nhưng các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra cách khác.)

Câu 11:

Linda has great creativity. She developed some fantastic ideas for our presentation. (whose)

" __________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Linda, whose creativity is great, developed some fantastic ideas for our presentation.

Linda has great creativity. She developed some fantastic ideas for our presentation. (whose)

" Linda, whose creativity is great, developed some fantastic ideas for our presentation.

Giải thích:

- Câu gốc Linda has great creativity. She developed some fantastic ideas for our presentation. (Linda có sự sáng tạo tuyệt vời. Cô ấy đã phát triển một số ý tưởng cực kì thú vị cho bài thuyết trình của chúng tôi.):

- whose: đại từ quan hệ, thay thế cho sở hữu ở cả người lẫn vật.

Yếu tố sở hữu trong câu gốc là Linda has great creativity " mệnh đề quan hệ sẽ là “whose creativity is great” và đứng ngay sau bổ nghĩa cho Linda.

- Linda là danh từ riêng (đã xác định) " dùng mệnh đề quan hệ không xác định và đặt mệnh đề này sau dấu phẩy

" Ta được câu mới là Linda, whose creativity is great, developed some fantastic ideas for our presentation, trong đó:

- Linda là chủ ngữ câu.

- whose creativity is great là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là Linda.

- developed là động từ chính.

- some fantastic ideas for our presentation là tân ngữ.

Dịch:

Linda has great creativity. She developed some fantastic ideas for our presentation. (Linda có sự sáng tạo tuyệt vời. Cô ấy đã phát triển một số ý tưởng cực kì thú vị cho bài thuyết trình của chúng tôi.)

= Linda, whose creativity is great, developed some fantastic ideas for our presentation. (Linda, người có sự sáng tạo tuyệt vời, đã phát triển một số ý tưởng cực kì thú vị cho bài thuyết trình của chúng tôi.)

Câu 12:

Their aunt used to work in a local kindergarten. She took care of the children and cooked meals there. (where)

" __________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Their aunt used to work in a local kindergarten where she took care of the children and cooked meals.

Their aunt used to work in a local kindergarten where she took care of the children and cooked meals.

Giải thích:

- Câu gốc Their aunt used to work in a local kindergarten. She took care of the children and cooked meals there. (Dì của họ từng làm việc ở một trường mầm non. Cô ấy chăm sóc trẻ nhỏ và nấu ăn ở đó.)

Ta thấy there thay thế cho in a local kindergarten (chỉ nơi chốn).

- where: trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.

Yếu tố nơi chốn trong câu gốc là in a local kindergarten there " mệnh đề quan hệ dùng “where” sẽ đứng ngay sau và bổ nghĩa cho danh từ a local kindergarten " Ta được cụm in a local kindergarten where she took care of the children and cooked meals (lưu ý: phải bỏ there ở câu mới, vì đã được “where” để thay thế).

" Ta được câu mới là Their aunt used to work in a local kindergarten where she took care of the children and cooked meals, trong đó:

- Their aunt là chủ ngữ.

- used to work là cụm động từ chính.

- in a local kindergarten là trạng ngữ chỉ nơi chốn.

- where she took care of the children and cooked meals là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cụm danh từ đứng trước nó là a local kindergarten.

Dịch:

Their aunt used to work in a local kindergarten. She took care of the children and cooked meals there. (Dì của họ từng làm việc ở một trường mầm non. Cô ấy chăm sóc trẻ nhỏ và nấu ăn ở đó.)

= Their aunt used to work in a local kindergarten where she took care of the children and cooked meals. (Dì của họ đã từng làm việc ở một trường mầm non nơi mà cô ấy chăm sóc trẻ nhỏ và nấu ăn.)

Câu 13:

My science teacher is talking to a boy. He got the first prize in the robot competition last week. (that)

" __________________________________________________________________________

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My science teacher is talking to the boy that got the first prize in the robot competition last week.

My science teacher is talking to a boy. He got the first prize in the robot competition last week. (that)

" My science teacher is talking to the boy that got the first prize in the robot competition last week.

Giải thích:

- Câu gốc My science teacher is talking to a boy. He got the first prize in the robot competition last week. (Giáo viên khoa học của tôi đang nói chuyện với một cậu bé. Cậu ta đã giành giải nhất trong cuộc thi rô-bốt vào tuần trước.)

Ta thấy he thay thế cho a boy .

- that: đại từ quan hệ thay thế cho cả người và vật (chủ ngữ, tân ngữ).

" Mệnh đề quan hệ dùng “that” sẽ đứng ngay sau và bổ nghĩa cho danh từ boy.

" Ta được cụm the boy that got the first prize in the robot competition last week (lưu ý: phải chuyền mạo từ không xác định a thành mạo từ xác định “the”, vì mệnh đề quan hệ đằng sau đã giúp xác định danh tính).

" Ta được câu mới là My science teacher is talking to the boy that got the first prize in the robot competition last week, trong đó:

- My science teacher là chủ ngữ câu

- is talking là động từ chính.

- to the boy là cụm giới từ.

- that got the first prize in the robot competition last week là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó là boy.

Dịch:

My science teacher is talking to a boy. He got the first prize in the robot competition last week. (Giáo viên khoa học của tôi đang nói chuyện với một cậu bé. Cậu ta đã giành giải nhất trong cuộc thi rô-bốt vào tuần trước.)

= My science teacher is talking to the boy that got the first prize in the robot competition last week. (Giáo viên khoa học của tôi đang nói chuyện với cậu bé mà đã giành giải nhất trong cuộc thi rô-bốt vào tuần trước.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

B (d – a – b – e – f – c)

Giải thích: Dịch " Vai trò từng câu

Dear Mr. Sam, (Kính gửi ngài Sam,)

d. I am Michael, 20 years old. I am writing for further information about the newest green campaign organized by your company. (Tôi là Michael, 20 tuổi. Tôi đang viết để xin thêm thông tin về chiến dịch xanh mới nhất được tổ chức bởi quý công ty.) " Giới thiệu thông tin người viết và mục đích viết thư.

a. I am really interested in this programme because I have a passion for community service. (Tôi thực sự rất hứng thú với chương trình này bỏi vì tôi có niềm đam mê với dịch vụ cộng đồng) " Nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.

b. Moreover, I am studying social work at university, so this campaign would be rewarding for my future professional life. (Ngoài ra, tôi đang theo học công tác xã hội ở trường đại học, vì vậy chiến dịch này rất bổ ích cho sự nghiệp công việc trong tương lai của tôi.) " Tiếp tục nêu lý do bản thân muốn tham gia chương trình.

e. I can work well in groups and solve problems effectively, so I believe I can meet the requirements of your company. (Tôi có thể làm việc nhóm tốt và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, vì vậy tôi tin rằng bản thân có thể đáp ứng những yêu cầu của quý công ty.) " Nêu ra những năng lực / kĩ năng phù hợp với chiến dịch mà bản thân có. 

f. I would be grateful if you could send me further information about your programme. (Tôi sẽ rất biết ơn nếu quý công ty có thể gửi một số thông tin chi tiết hơn về chương trình.) " Bày tỏ sự cảm ơn nếu được công ty phản hồi thỉnh cầu

c. I look forward to hearing from you. (Tôi mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty.)

" Bảy tỏ sự mong muốn được phản hồi / liên lạc lại.

Yours sincerely, (Trân trọng,)

Michael

Lời giải

A (e – b – c – d – a)

Giải thích: Dịch + Vai trò từng câu

e. To test the effectiveness of newly invented drugs, scientists use animals such as guinea pigs or rats in scientific research. (Để thử nghiệm sự hiệu quả của các loại thuốc vừa được sáng chế, các nhà khoa học sử dụng những động vật như chuột lang hoặc chuột trong nghiên cứu khoa học.) " Giới thiệu vấn đề bàn luận.

b. Today, some people believe this method of testing is cruel and should be stopped. However, I am in favor of using animals. (Ngày này, một số người cho rằng phương pháp thử nghiệm này quá độc ác và không nên được sử dụng nữa. Tuy nhiên, tôi ủng hộ việc thử nghiệm trên động vật.) " Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề bàn luận.

c. The main reason is that scientists have not yet found another effective method to test drugs before they go into commercial production. (Lý do chính là các nhà khoa học chưa tìm ra được giải pháp hiệu quả khác để thử nghiệm thuốc trước khi chúng đi vào sản phẩm thương mại.) " Nêu lí do ủng hộ việc thử nghiệm trên động vật.

d. In fact, some people are paid to become human guinea pigs, but the number of participants in drug experiments is not enough. (Thực tế, một vài người được trả tiền để làm chuột lang người / người thử nghiệm lâm sàng, nhưng số lượng tham gia thử nghiệm thuốc là không đủ.) " Bổ trợ cho lý do ủng hộ việc thử nghiệm trên động vật.

a. To summarize, although it is cruel to test drugs on animals, I think this practice should be continued because it helps to improve human health. (Tóm lại, mặc dù việc thử nghiệm thuốc trên động vật độc ác, tôi nghĩ rằng việc này nên được tiếp tục bởi vì nó giúp cải thiện sức khỏe của con người.) " Tóm tắt nội dung bài và khẳng định lại quan điểm cá nhân

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP