Giả sử \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, \[{x_1};{\rm{ }}{x_2}\] là hai giá trị khác nhau của \(x\) và \[{y_1};{y_2}\] là hai giá trị tương ứng của \(y\). Biết \[{x_2} = --4;{y_1} = 3\] và \[{y_2}--{x_1} = 7\], giá trị của \[{x_1};{\rm{ }}{y_2}\]là
A. \[{x_1} = --28;{\rm{ }}{y_2} = 21\];
B. \[{x_1} = - 3;{y_2} = 4\];
C. \[{x_1} = --4;{\rm{ }}{y_2} = 3\];
D. \[{x_1} = 4;{\rm{ }}{y_2} = --3\].
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\] mà \[{x_2} = --4;{y_1} = 3\] và \[{y_2}--{x_1} = 7\].
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \[\frac{{{x_1}}}{{ - 4}} = \frac{{{y_2}}}{3} = \frac{{{y_2} - {x_1}}}{{3 - \left( { - 4} \right)}} = \frac{7}{7} = 1\]
Suy ra \({x_1} = - 4\) và \({y_2} = 3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \);
\(AB = AC\) (do \[\Delta ABC\] cân tại \(A\))
\(AH\) là cạnh chung.
Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Suy ra \(HB = HC\) (hai cạnh tương ứng)
Khi đó \(H\) là trung điểm của \(BC\).
b) • Xét \(\Delta AEC\) có \(AI,CB\) là hai đường trung tuyến của tam giác và \(AI,CB\) cắt nhau tại \(M\) nên \(M\) là trọng tâm của \(\Delta AEC\).
Do đó \(BM = \frac{1}{3}BC\)
Mà \(BC = 2BH\) (do \(H\) là trung điểm của \(BC\)).
Suy ra \(BM = \frac{1}{3}.2BH\) hay \(2BH = 3BM\).
• Ta có \(BM = \frac{1}{3}BC = \frac{1}{3}.6 = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
c) Ta có \(BM = \frac{1}{3}.2BH\) suy ra \(HM = BH - BM = BH - \frac{2}{3}BH = \frac{1}{3}BH\)
Do đó \(HM = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}BC = \frac{1}{6}BC\) hay \(6HM = BC\).
Xét \(\Delta ABC\) ta có \(AB + AC > BC\) (bất đẳng thức tam giác)
Suy ra \(AB + AC > 6HM\).
Câu 2
\(\frac{3}{{10}}\);
\(\frac{7}{{10}}\);
\(\frac{1}{{10}}\);
\(\frac{1}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trong chiếc túi có tất cả 10 quả bóng, trong đó có 3 quả bóng đỏ.
Do đó xác suất để lấy được một quả bóng đỏ là \(\frac{3}{{10}}\).
Câu 3
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{1}{6}\);
\(\frac{1}{9}\);
\(\frac{1}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A: “Lấy được lá thăm có đánh số 4”;
B: “Lấy được lá thăm có đánh số 9”;
C: “Lấy được lá thăm có đánh số lớn hơn 0”;
D: “Lấy được lá thăm có đánh số chẵn”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.