Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một túi đựng 3 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ có cùng khối lượng và kích thước. Biến cố nào sau đây là biến cố chắc chắn?
“An lấy được viên bi màu đỏ”;
“An lấy được viên bi màu trắng”;
“An lấy được viên bi màu đen”;
“An lấy được viên bi màu xanh hoặc viên bi màu đỏ”.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một túi đựng các viên bi màu xanh và màu đỏ nên màu viên bi An lấy được có màu xanh hoặc màu đỏ. Vậy biến cố “An lấy được viên bi màu xanh hoặc viên bi màu đỏ” là biến cố chắc chắn.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \);
\(AB = AC\) (do \[\Delta ABC\] cân tại \(A\))
\(AH\) là cạnh chung.
Do đó \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Suy ra \(HB = HC\) (hai cạnh tương ứng)
Khi đó \(H\) là trung điểm của \(BC\).
b) • Xét \(\Delta AEC\) có \(AI,CB\) là hai đường trung tuyến của tam giác và \(AI,CB\) cắt nhau tại \(M\) nên \(M\) là trọng tâm của \(\Delta AEC\).
Do đó \(BM = \frac{1}{3}BC\)
Mà \(BC = 2BH\) (do \(H\) là trung điểm của \(BC\)).
Suy ra \(BM = \frac{1}{3}.2BH\) hay \(2BH = 3BM\).
• Ta có \(BM = \frac{1}{3}BC = \frac{1}{3}.6 = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
c) Ta có \(BM = \frac{1}{3}.2BH\) suy ra \(HM = BH - BM = BH - \frac{2}{3}BH = \frac{1}{3}BH\)
Do đó \(HM = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}BC = \frac{1}{6}BC\) hay \(6HM = BC\).
Xét \(\Delta ABC\) ta có \(AB + AC > BC\) (bất đẳng thức tam giác)
Suy ra \(AB + AC > 6HM\).
Câu 2
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{1}{6}\);
\(\frac{1}{9}\);
\(\frac{1}{{12}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Lan gieo là \[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\] có \(6\) kết quả.
Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Ngọc gieo là \[B = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\] có \(6\) kết quả.
Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là \(36\) kết quả.
Các lần gieo có hiệu số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\) là
\(\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;5} \right);\left( {5;2} \right);\left( {3;6} \right);\left( {6;3} \right)\).
Do đó xác xuất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 3” là: \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Câu 3
\(\frac{3}{{10}}\);
\(\frac{7}{{10}}\);
\(\frac{1}{{10}}\);
\(\frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A: “Lấy được lá thăm có đánh số 4”;
B: “Lấy được lá thăm có đánh số 9”;
C: “Lấy được lá thăm có đánh số lớn hơn 0”;
D: “Lấy được lá thăm có đánh số chẵn”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.