Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (xM) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10M với chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 1: Burette (loại 25 ml) đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 ml dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác (loại 100 mL), thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein (loại 1% pha trong cồn).
• Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ (khóa burette). Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.

Kết quả như sau:
|
Thí nghiệm |
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
|
Thể tích dung dịch |
9,1 |
9,0 |
9,2 |
Cho các phát biểu sau:
a. Ở bước 2, pH của dung dịch trong bình tam giác tăng dần trong quá trình chuẩn độ.
b. Ở bước 2, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt là do phản ứng chuẩn độ sinh ra sản phẩm NaCl tạo màu hồng nhạt.
c. Khi chuẩn độ, dung dịch NaOH được nhỏ trực tiếp vào bình tam giác từ dụng cụ kí hiệu là (B) được minh họa ở hình bên.
d. Giá trị của x là 0,11. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Sai
NaCl là chất trung tính, có màu hồng nhạt do lượng nhỏ NaOH dư gây ra.
c) Sai
Dụng cụ B là cốc chia độ, không dùng để chuẩn độ mà phải dùng dụng cụ A (burette) do:
+ Cốc chia độ có độ chính xác kém hơn nhiều và không kiểm soát được dòng chảy như burette nên nếu dùng sẽ làm sai lệch kết quả.
d) Đúng
\({V}_{ddNaOH trung bình}=9,1mL=>{C}_{M}NaOH=\frac{{C}_{M HCl}.{V}_{HCl}}{{V}_{NaOH}}=\frac{0.1.10}{9.1}=0.11M\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 5,74
Để nhiệt độ không đổi thì lượng trao đổi nhiệt của 2 phản ứng phải bằng nhau
\(84,2.{n}_{{CH}_{3}OH}=241,8. 2.{n}_{{O}_{2}}=>\frac{{n}_{{CH}_{3}OH}}{{n}_{{O}_{2}}}=\frac{241,8.2}{84.2}=\frac{2418}{421}≈5,74\)
Câu 2
a. Thứ tự liên kết của các amino acid trong M là Ala-Tyr-Arg-Phe-Ile-Glu.
b. Amino acid đầu N của hexapeptide M là Ala.
c. Tripeptide Y chứa Glu, Ile, Phe.
d. Amino acid đầu C của hexapeptide M là Arg.
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. MgSO4 khan sử dụng trong bước 4 có tác dụng hút nước để làm khô tinh dầu bưởi.
b. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết là để làm tăng khả năng hòa tan của tinh dầu bưởi trong nước.
c. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng để tách tinh dầu bưởi ra khỏi hỗn hợp do tinh dầu bưởi không tan trong nước và dễ bay hơi với hơi nước.
d. Ở bước 3, đặt phễu chiết lên giá đỡ 10 phút nhằm mục đích để phần tinh dầu bưởi còn phân bố trong nước di chuyển xuống lớp tinh dầu ở phía dưới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
(1).
(2).
(3).
(4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
CH2 = CH2.
CH2 – CH – CH = CH2.
C6H5CH= CH2.
CH2 = CH – CH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


