Câu hỏi:

09/03/2026 1 Lưu

Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:

[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n + 2nCH3COOH

[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH

a. Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

Đúng
Sai

b. Phân tử khối của cellulose là 162.

Đúng
Sai

c. Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH3.

Đúng
Sai

d. Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,875%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là 34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

cellulose acetate: [C6H7O2(OCOCH3)x(OH)3-x]n

(2 < x < 3)                                                                           

Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose aceta (ảnh 1)

Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose aceta (ảnh 2) Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose aceta (ảnh 3)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

Loại cực (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e

Tai cực (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)

Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Cho các phát biểu sau:

(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.

(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.

(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO2 tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.

(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:

Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).

Lời giải

Đáp án: 125

(1) Đúng

(2) Đúng

Phóng điện

Anode (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e

Cathode (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)

PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

Sạc điện

Cathode (-): PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e → Pb(s) + HSO4-(aq) 

Anode (+): PbSO4(s) + 2H2O(l) → PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e 

PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)  

(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C 

(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)  

(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng H2SO4 tăng (được tạo thành) phù hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO4- + H+ chính là H2SO4).

Câu 4

A.

T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

B.

Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.

C.

Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.

D.

X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Tại anode, khí chlorine thu được từ sự khử ion chloride.

Đúng
Sai

b. Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.

Đúng
Sai

c. Trong quá trình diện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.

Đúng
Sai

d. Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp chiết.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP