Câu hỏi:

09/03/2026 1,537 Lưu

Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch NiSO4 1,0M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật.

Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 1)

Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g/cm3; lấy π = 3,1416, F = 96500 C/mol và Ni = 58,7. Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,20 A. (làm tròn đến hàng đơn vị)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

77

Đáp án: 77

Gọi bán kính vòng ngoài là R, bán kính vòng trong là r, độ dày 0,05 mm = 0,005 cm.

Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 2) Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 3)

Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 4) Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 5)

Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 6) VNi = 6,473 – 6,2832 = 0,1898 cm3 Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 7) mNi = 8,9.0,1898 = 1,68922 gam

Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,50 cm, bán kính ngoài là 2,5 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng (ảnh 8)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

Loại cực (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e

Tai cực (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)

Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Cho các phát biểu sau:

(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.

(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.

(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO2 tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.

(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:

Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).

Lời giải

Đáp án: 125

(1) Đúng

(2) Đúng

Phóng điện

Anode (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e

Cathode (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)

PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

Sạc điện

Cathode (-): PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e → Pb(s) + HSO4-(aq) 

Anode (+): PbSO4(s) + 2H2O(l) → PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e 

PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)  

(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C 

(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)  

(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng H2SO4 tăng (được tạo thành) phù hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO4- + H+ chính là H2SO4).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.

B.

NH3 + HCl → NH4Cl.

C.

NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-.

D.

4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP