Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Loại cực (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e
Tai cực (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO2 tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)
(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
125
Đáp án: 125
(1) Đúng
(2) Đúng
| Phóng điện | Anode (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e
Cathode (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l) PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l) |
| Sạc điện | Cathode (-): PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e → Pb(s) + HSO4-(aq)
Anode (+): PbSO4(s) + 2H2O(l) → PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) |
(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C

(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)
(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng H2SO4 tăng (được tạo thành) phù hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO4- + H+ chính là H2SO4).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 77
Gọi bán kính vòng ngoài là R, bán kính vòng trong là r, độ dày 0,05 mm = 0,005 cm.


VNi = 6,473 – 6,2832 = 0,1898 cm3
mNi = 8,9.0,1898 = 1,68922 gam

Câu 2
a. Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
b. Phân tử khối của cellulose là 162.
c. Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH3.
d. Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,875%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là 34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Lời giải
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
cellulose acetate: [C6H7O2(OCOCH3)x(OH)3-x]n
(2 < x < 3)


Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
b. Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 60°C có hiệu suất thấp hơn ở 120°C.
c. Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận “Khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate càng lớn".
d. Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ag.
Cu(NO3)2.
AgNO3.
CuSO4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

