Câu hỏi:

09/03/2026 97 Lưu

Một trường đại học kiểm tra sinh viên gian lận trong thi cử bằng máy kiểm tra gian lận. Theo thống kê có \(5{\rm{\% }}\) số sinh viên gian lận. Nếu sinh viên gian lận máy báo gian lận chính xác là \(95{\rm{\% }}\). Nếu không gian lận thì khả năng báo nhầm là \(3{\rm{\% }}\). Nếu máy phát hiện ra một sinh viên gian lận thì xác suất để sinh viên đó thực sự gian lận là bao nhiêu?

A. \(P = 0,0475\).                                  
B. \(P = 0,095\).     
C. \(P = 0,5\).    
D. \(P = 0,6\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

xác suất có điều kiện

Lời giải

Gọi A: "Sinh viên gian lận"

B: "Máy báo sinh viên gian lận"

Xác suất sinh viên gian lận là \(P\left( A \right) = 0,05 \Rightarrow \) Xác suất sinh viên không gian lận là \(P\left( {\overline A } \right) = 0,95\)

Nếu sinh viên thật sự gian lận, xác suất máy báo đúng là: \(P\left( {B\mid A} \right) = 0,95\)

Nếu sinh viên không gian lận, xác suất máy báo sai là: \(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0.05\)

Yêu cầu bài toán tương ứng tính xác suất sinh viên thực sự gian lận khi máy báo gian lận \(P\left( {A\mid B} \right)\)

Theo công thức Bayes ta có: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\)

Xác suất máy báo do sinh viên thực sự gian lận là: \(P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) = 0,95.0.05 = 0.0475\)

Xác suất máy báo do sinh viên không gian lận là: \(P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0,05.0,95 = 0,0475\)

Tổng xác suất máy báo gian lận:

\(P\left( B \right) = P\left( {B|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B|\overline A } \right).P\left( {\overline A } \right) = 0.0475 + 0,0475 = 0,095\)

Vậy xác suất cần tìm \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = 0,5\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục.
B. Thủy sản nuôi trồng chậm nhanh hơn thủy sản khai thác.

C. Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản.

D. Thủy sản khai thác tăng liên tục và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thủy sản nuôi trồng.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A đúng vì tổng sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 4 104,5 nghìn tấn; 4 196,8 nghìn tấn và 5 300,2 nghìn tấn.

- B không đúng vì thủy sản nuôi trồng tăng 2,8 lần; thủy sản khai thác 1,3 lần => thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác.

- C đúng vì dựa vào công thức về tỉ trọng, ta tính được tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 1,9%; 2,9% và 4,1%.

- D đúng vì thủy sản khai thác tăng liên tục từ 4 027,4 nghìn tấn (năm 2010) lên 5 081,0 nghìn tấn (năm 2020) và luôn có sản lượng cao hơn thủy sản nuôi trồng nên tỉ trọng cũng cao hơn.

Câu 2

A. Ánh sáng.                
B. Nhiệt độ.                 
C. pH.                         
D. Độ ẩm.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin bài đọc.

Lời giải

Thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt táo Berber.

Câu 4

A. Chúng có khả năng phân tích một lượng lớn dữ liệu để đưa ra dự đoán và quyết định.
B. Chúng có khả năng tự học và phát triển từ các hành động của con người.
C. Chúng có khả năng tương tác với người dùng thông qua các giao diện tự nhiên.
D. Chúng có khả năng đưa ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và các thuật toán.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3.                                   
B. 4.                                   
C. 5.                                   
D. 7.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP