Câu hỏi:

12/03/2026 95 Lưu

     Cái nắng xuân kỳ lạ, không gay gắt đỏ, không nhàn nhạt như nắng chiều hè mà vàng thắm thiết như màu bông sao nhái. Bấc lồng lộng lẫy qua từng ngọn cỏ sau chợ, mang theo mù mịt cát. Mặt mũi đầu tóc Đậm lúc nào cũng nham nhám như hột me rang cát. Người ta quần là áo lượt kìn kìn chạy qua mà chợ dưa với hoa vẫn chưa sôi động. Năm nay dưa trúng mùa cả núi vầy ăn gì cho hết. Người ta nán đợi tới ngày rước ông bà, lúc đó coi dưa có rẻ hơn bây giờ không. Những người bán ngồi chéo queo, buồn teo. Bông vạn thọ, bông cúc trái nết nở bung từng khóm, lái bông than như bọng: “Năm nay chắc thua rồi”.

     Đậm bắt chước cánh lái dưa xóm Vàm Xáng, đi chợ mua xấp liễn dán dưa cho bắt mắt khách, tiện thể mua cho bé Lý bộ đồ. Mứt gừng, mứt dừa ở nhà má làm rồi để coi mua gì thêm. Má thì thích bánh ngọt. Con út thích cắn hột dưa, Đậm mua mỗi thứ vài trăm gam. Về khui ra thấy bộ đồ bé Lý hơi lớn, nhưng không sao, lớn thì mặc tới năm sau. Già Chín hỏi: “Đồ ai mà bây ôm ấp vậy?”. Đậm bảo của con gái con. Hỏi thêm một chút về ba của đứa nhỏ, Đậm cúi mặt thưa: “Không có”. Nghĩa là không có. Ông Chín không phăng tới nữa. Ông già rồi, lăn lộn trên đời, ông biết chắc có chi lầm lỡ. “Con lầm lỡ tới mức phải bỏ nhà đi luôn đó, bác Chín à. Tới lúc ba con buồn rồi chết, má mới rước con về. Bây giờ, có cực khổ thế nào con cũng ráng chịu, miễn sao năm tháng cuối đời má con vui. Mà, chắc bù bi nhiêu cũng không đủ”. Sau này, Đậm mở lời. Giọng Đậm khao khao. Cô thấy mình giống như cỏ ven đường, người ta đi qua đạp, đi lại đạp vẫn ngoi lên sống, sống cỗi cằn.

(Nguyễn Ngọc Tư, Giao thừa, In trong Giao thừa – tập truyện ngắn, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2006)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Cái nắng xuân kỳ lạ, không gay gắt đỏ, không nhàn nhạt như nắng chiều hè mà vàng thắm thiết như màu bông sao nhái.”?

A. So sánh                   
B. Ẩn dụ                      
C. Hoán dụ                  
D. Nhân hóa

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Câu văn nổi bật với biện pháp so sánh: so sánh màu nắng xuân như màu bông sao nhái.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chi tiết “Ông Chín không phăng tới nữa.” sau khi hiểu về hoàn cảnh của Đậm cho thấy điều gì về nhân vật này?

A. Ông là người từng trải, nhạy cảm với nỗi đau của người khác.
B. Ông là người sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời.
C. Ông là người ấm áp, luôn biết cách quan tâm và lắng nghe.
D. Ông là người bao dung, luôn tha thứ mọi lỗi lầm của người khác.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Chi tiết trên cho thấy ông Chín là người từng trải, nhạy cảm với nỗi đau của người khác:

+ Từng trải: Ông Chín có vẻ đã trải qua nhiều thăng trầm trong cuộc sống, nên hiểu được nỗi đau và hoàn cảnh khó khăn của Đậm mà không cần phải hỏi thêm.

+ Nhạy cảm: Câu “Ông Chín không phăng tới nữa” cho thấy ông đã nhận ra sự nhạy cảm trong hoàn cảnh của Đậm, không muốn làm tổn thương thêm nỗi lòng của cô. Điều này cho thấy ông có khả năng cảm thông với người khác.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì câu văn không thể hiện rõ sự thấu hiểu lẽ đời mà chủ yếu là sự cảm thông với nỗi đau của Đậm.

+ Đáp án C sai vì không đủ thông tin để khẳng định ông luôn quan tâm hay lắng nghe trong mọi hoàn cảnh; ở đây, ông chỉ thể hiện sự nhạy cảm với Đậm.

+ Đáp án D sai vì đoạn trích không đề cập đến sự bao dung của ông Chín.

Câu 3:

Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong các câu văn sau: “Con lầm lỡ tới mức phải bỏ nhà đi luôn đó, bác Chín à. Tới lúc ba con buồn rồi chết, má mới rước con về. Bây giờ, có cực khổ thế nào con cũng ráng chịu, miễn sao năm tháng cuối đời má con vui. Mà, chắc bù bi nhiêu cũng không đủ.” KHÔNG thể hiện ở phương diện nào?

A. Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ   

B. Sử dụng câu tỉnh lược

C. Sử dụng cách phát âm địa phương         
D. Sử dụng biệt ngữ

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Các câu văn trên mang đậm đặc điểm của ngôn ngữ nói, thể hiện qua các phương diện:

+ Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ: “đó”, “à”, “Mà”.

+ Sử dụng câu tỉnh lược: “Mà, chắc bù bi nhiêu cũng không đủ” (tỉnh lược chủ ngữ).

+ Sử dụng cách phát âm địa phương: “ba”, “”, “à”, “ráng”, “bi nhiêu”.

Biệt ngữ (những từ ngữ đặc thù của một tầng lớp trong xã hội cụ thể) không xuất hiện trong các câu văn trên.

Câu 4:

Câu văn “Cô thấy mình giống như cỏ ven đường, người ta đi qua đạp, đi lại đạp vẫn ngoi lên sống, sống cỗi cằn.” cho thấy điều gì về nhân vật Đậm?

A. Luôn mơ ước về một cuộc sống giản dị, bình yên.
B. Sức sống bền bỉ, mãnh liệt của nhân vật.
C. Trưởng thành và nhận thức rõ về trách nhiệm của mình.
D. Khao khát tìm kiếm sự kết nối với cuộc đời.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Hình ảnh cỏ ven đường tượng trưng cho sự kiên cường và khả năng chịu đựng của Đậm, dù bị đạp lên vẫn cố gắng sống sót. Điều này phản ánh sức sống mãnh liệt, khả năng vượt qua khó khăn và thử thách trong cuộc sống của cô.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì câu văn không chỉ rõ về ước mơ sống giản dị hay bình yên.

+ Đáp án C sai vì mặc dù Đậm có trách nhiệm nhưng câu văn không nhấn mạnh về sự trưởng thành hay trách nhiệm.

+ Đáp án D sai vì câu văn không nhấn mạnh đến một mong muốn cụ thể về việc tìm kiếm kết nối với cuộc đời hay với những người xung quanh.

Câu 5:

Giọng điệu nổi bật của đoạn trích là gì?

A. Sôi nổi, hào hứng, vui vẻ                    
B. Trữ tình, lãng mạn, nên thơ
C. Chân thành, mộc mạc, dung dị          
  D. Lạnh lùng, điềm đạm, thấu đáo

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Đoạn trích nổi bật với giọng điệu chân thành, mộc mạc, dung dị:

+ Chân thành: Sự chân thành trong giọng kể được thể hiện qua lời thoại của ông Chín và Đậm. Những lời hỏi han, quan tâm chân thành, tình cảm.

+  Mộc mạc: Ngôn ngữ sử dụng rất gần gũi và giản dị, không trau chuốt, không cầu kì, phản ánh đúng thực tế cuộc sống của người dân lao động.

+  Dung dị: Những chi tiết trong cuộc sống hàng ngày được miêu tả một cách tự nhiên, không phức tạp hay màu mè, tạo cảm giác gần gũi và thân thuộc.

=> Tất cả các yếu tố này đã tạo nên giọng điệu chân thành, mộc mạc, dung dị.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án A sai vì đoạn trích không thể hiện giọng điệu sôi nổi.

+ Đáp án B sai vì đoạn trích không nổi bật với yếu tố lãng mạn và đầy chất hiện thực.

+ Đáp án D sai vì giọng kể chứa đựng những nỗi niềm, tâm tư chứ không lạnh lùng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục.
B. Thủy sản nuôi trồng chậm nhanh hơn thủy sản khai thác.

C. Thủy sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản.

D. Thủy sản khai thác tăng liên tục và luôn chiếm tỉ trọng cao hơn thủy sản nuôi trồng.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Nhận xét bảng số liệu.

Lời giải

- A đúng vì tổng sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 4 104,5 nghìn tấn; 4 196,8 nghìn tấn và 5 300,2 nghìn tấn.

- B không đúng vì thủy sản nuôi trồng tăng 2,8 lần; thủy sản khai thác 1,3 lần => thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn thủy sản khai thác.

- C đúng vì dựa vào công thức về tỉ trọng, ta tính được tỉ trọng thủy sản nuôi trồng trong cơ cấu sản lượng thủy sản năm 2000, 2010 và 2020 lần lượt là 1,9%; 2,9% và 4,1%.

- D đúng vì thủy sản khai thác tăng liên tục từ 4 027,4 nghìn tấn (năm 2010) lên 5 081,0 nghìn tấn (năm 2020) và luôn có sản lượng cao hơn thủy sản nuôi trồng nên tỉ trọng cũng cao hơn.

Câu 2

A. Ánh sáng.                
B. Nhiệt độ.                 
C. pH.                         
D. Độ ẩm.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc kĩ thông tin bài đọc.

Lời giải

Thí nghiệm được thực hiện để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự nảy mầm của hạt táo Berber.

Câu 4

A. Chúng có khả năng phân tích một lượng lớn dữ liệu để đưa ra dự đoán và quyết định.
B. Chúng có khả năng tự học và phát triển từ các hành động của con người.
C. Chúng có khả năng tương tác với người dùng thông qua các giao diện tự nhiên.
D. Chúng có khả năng đưa ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu và các thuật toán.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3.                                   
B. 4.                                   
C. 5.                                   
D. 7.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP