Câu hỏi:

10/03/2026 369 Lưu

Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử DNA có 5 gene G, A, B, D, E. Trong đó có 4 gene A, B, D, E thuộc cùng một operon. Chiều mũi tên chỉ chiều phiên mã của mỗi gene.

Ở vi khuẩn E.coli, xét một đoạn phân tử DNA có 5 gene G, A, B, D, E. Trong đó có 4 gene A, B, D, E thuộc cùng một operon. Chiều mũi tên chỉ chiều phiên mã của mỗi gene.

Phân tích và cho biết (ảnh 1)

Phân tích và cho biết, mỗi nhận định được cho dưới đây là đúng hay sai?

a. Các gene A, B, D, E cùng sử dụng mạch 1 làm khuôn cho quá trình phiên mã.

Đúng
Sai

b. Nếu gene G tổng hợp ra 20 phân tử RNA thì gene D cũng tạo ra 20 phân tử RNA.

Đúng
Sai

c. Nếu gene A nhân đôi 3 lần thì gene G cũng nhân đôi 3 lần.

Đúng
Sai

d. Nếu gene B được phiên mã 25 lần, thì gene E cũng được phiên mã 25 lần.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- a đúng, Vì các gene A, B, D, E cùng phiên mã theo chiều sang trái ⇒ dùng mạch 1 làm khuôn.

- b sai, các gene không thuộc 1 operon thì thường có số lần phiên mã khác nhau. Số lần phiên mã khác nhau thì số phân tử RNA cũng khác nhau.

- c đúng, các gene trên một phân tử DNA thì có số lần nhân đôi bằng nhau.

- d đúng, các gene trong một operon thì có số lần phiên mã bằng nhau.

Đáp án: Đ, S, Đ, Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a b a b = 4%= 20%ab x 20%ab (dị chéo x dị chéo, f = 40%). Phép lai : A b a B D d × A b a B D d

Hoặc a b a b = 4%= 40%ab x 10%ab (dị đều x dị chéo, f = 20%). Phép lai : A B a b D d × A b a B D d

a,b Sai

- Với mỗi phép lai, tỉ lệ cây quả đỏ, có múi đồng hợp về 3 cặp gene có thể được tính :

Phép lai 1 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:

A B A B d d + A b A b D D + A b A b d d = 0,2 x 0,2 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 + 0,3 x 0,3 x 1/4 = 5,5%.

Phép lai 2 : Đỏ, có múi đồng hợp 3 cặp gene:

A B A B d d + A b A b D D + A b A b d d = 0,4 x 0,1 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 + 0,1 x 0,4 x 1/4 = 3%

c Đúng

- Quả vàng, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [aaB-]dd (2 kiểu gene) + [aabb]D- (2 kiểu gene) + [aabb]dd (1 kiểu gene) = 5 kiểu gene

- Quả đỏ, có múi có thể có các khả năng kiểu gene [A-B-]dd (4 kiểu gene) + [A-bb]D- (4 kiểu gene) + [A-bb]dd (2 kiểu gene) = 10 kiểu gene

d Sai

Đáp án: S;S;Đ;S

Câu 2

a. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.

Đúng
Sai

b. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.

Đúng
Sai

c. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F1 với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.

Đúng
Sai

d. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F1 với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1

Đúng
Sai

Lời giải

- Xét phép lai cây (1)×(1) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục 56,25% =9/16= ¾ × ¾ --> cây (1) có chứa 2 cặp gene dị hợp (giả sử AaBb)--> tính trạng cánh hoa di truyền tương tác gene không allele (A- bổ sung B- quy định cánh bầu dục)

- Xét phép lai (1) ×(2) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 75% = ¾ = ¾ ×1 --> cây (2) có chứa 1 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội (AaBB hoặc AABb)

-Xét phép lai (1) ×(4) -->đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là 25% = ¼ = ½ × ½ --> cây (4) đồng hợp lặn 2 cặp gene (aabb)

- Xét phép lai (2)AaBB ×(4)aabb --> đời con có tỉ lệ cây có cánh hoa bầu dục là ½ A- ×1B- = ½ = 50% (trái với giả thuyết)=> loại.

- Từ lập luận trên => dạng cánh hoa do 3cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

Quy ước: A-B-D-: Cánh hoa bầu dục

              A-B-dd, A-bbD-, aaB-D-, A-bbdd, aaB-dd, aabbD-, aabbdd: cánh hoa tròn

- Dựa vào kết quả lai (1)×(1) --> đời con có A-B-D- = 9/16 = ¾ × ¾ × 1 --> Kiểu gene cây (1) là AaBbDD hoặc AaBBDd hoặc AABbDd. Ta xét trường hợp cây (1) có kiểu gene AaBbDD; dựa vào kết quả các phép lai còn lại suy ra kiểu gene các cây còn lại:

+) Cây (2) có kiểu gene: AaBBDd

+) Cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

+) Cây (4) có kiểu gene: aabbDd

a) Đúng. Vì theo phân tích ở trên dạng cánh hoa do 3 cặp gene di truyền tương tác bổ sung.

b) Sai. Vì cây (3) có kiểu gene: AABBDD hoặc AABBDd hoặc AABBdd

c) Đúng. Vì cây (1) AaBbDD × AaBbDd --> đời con: A-B-D- = ¾ × ¾ × 1 = 9/16 = 56,25%

d) Đúng. Vì cây (3) AABBdd × (4) aabbDd ---> đời con: 1A-B-D-: 1A-B-dd = 1:1

Đáp án: Đ; S; Đ; Đ

Câu 3

A.

F1 có tối đa 9 loại kiểu gene.

B.

Ỏ̉ cây F1, cây thân thấp, quả ngọt chiếm 18,75%.

C.

Trong số các cây thân cao, quả chua ở F1, có 4/7 số cây có kiểu gene đồng hợp tử về cả 2 cặp gene.

D.

Quá trình giảm phân ở cây P đã xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP