Câu hỏi:

10/03/2026 13 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

    Many animals around the world are on the brink of extinction due to habitat destruction and human activities. The panda, as an example, (18) ______. As one of the most iconic symbols of conservation, pandas face immense challenges in their survival. 

    Pandas, (19) ______, are facing critical threats worldwide due to deforestation and habitat loss. As forests are cleared for agriculture, urban development, and logging, the resources pandas rely on are rapidly disappearing. This global issue affects not only pandas but also countless other species that share these ecosystems.

    Efforts to save pandas have increased over the years, with many organizations focusing on breeding programs and habitat restoration. (20) ______. Additionally, stricter laws have been implemented to combat illegal logging and land exploitation. These measures aim to give pandas a fighting chance at survival.

    Protected by strict conservation policies, (21) ______. Although there has been some progress, more effort still needs to be made to secure their future. (22) ______. This is essential for giving this beloved species a chance to flourish again.

The panda, as an example, (18) ______.

A. which is experiencing a rapid decline in its population because of the loss of its primary food source 
B. of which the population has decreased rapidly because of the loss of its primary food source 
C. is experiencing a rapid decline in its population because of the loss of its primary food source 
D. having experienced a rapid decline in its population because of the loss of its primary food source

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘The panda’ nhưng chưa có động từ chính.

→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘The panda’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- A, B sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

- C đúng vì ‘is experiencing’ là động từ đang chia ở thì hiện tại tiếp diễn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.

- D sai vì ‘having experienced’ là dạng phân từ hoàn thành, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.

Dịch: Gấu trúc, chẳng hạn, đang trải qua sự suy giảm nhanh chóng về số lượng do mất đi nguồn thức ăn chính.

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Pandas, (19) ______, are facing critical threats worldwide due to deforestation and habitat loss.

A. which survival depends on healthy forests filled with bamboo 
B. whose survival depends on healthy forests filled with bamboo 
C. depends on healthy forests filled with bamboo for their survival 
D. relies on healthy forests filled with bamboo for their survival

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Căn cứ vào câu đã có một động từ chính được chia theo thì hiện tại tiếp diễn (are facing), vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.

→ A sai vì đại từ quan hệ ‘which’ chưa chỉ ra được sự sở hữu.

→ B đúng vì là một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh, có đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sự sở hữu, phù hợp bổ nghĩa cho danh từ ‘pandas’ ở đằng trước.

→ Ta loại đáp án C và D vì ‘depends’ và ‘relies’ là 2 động từ chia theo thì hiện tại đơn.

Dịch: Gấu trúc, loài mà sự sống còn phụ thuộc vào những khu rừng khỏe mạnh với nhiều tre, đang phải đối mặt với những mối đe dọa nghiêm trọng trên toàn thế giới do nạn phá rừng và mất môi trường sống.

Chọn B.

Câu 3:

(20) ______. Additionally, stricter laws have been implemented to combat illegal logging and land exploitation.

A. Working to educate communities on the importance of preserving bamboo forests, pandas can be protected 
B. The importance of preserving bamboo forests encourages conservationists to work on educating communities 
C. It is urgent that conservationists teach communities about the importance of preserving bamboo forests 
D. Conservationists are also working to educate communities on the importance of preserving bamboo forests

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Bằng cách giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng tre, gấu trúc có thể được bảo vệ.

→ Loại A vì đây là rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ, nhưng ‘pandas’ không thể là chủ ngữ của động từ ‘work’.

B. Tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng tre khuyến khích các nhà bảo tồn nỗ lực giáo dục cộng đồng.

→ Loại B vì nghĩa của câu không phù hợp với câu ở phía trước.

C. Việc cấp bách là các nhà bảo tồn cần phải giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng tre.

→ Loại C vì quá nhấn mạnh tính cấp bách của việc các nhà bảo tồn giáo dục cộng đồng, nghĩa không phù hợp với bài.

D. Các nhà bảo tồn cũng đang nỗ lực giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng tre

→ D đúng vì phù hợp nhất với ngữ cảnh.

Dịch: Các nhà bảo tồn cũng đang nỗ lực giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng tre.

Chọn D.

Câu 4:

Protected by strict conservation policies, (21) ______.

A. pandas still depend on human support to recover their population 
B. human support is still important for pandas to recover their population 
C. dependence on human support is of great importance to pandas 
D. people still play an important role in ensuring the survival of pandas

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề phân từ quá khứ

* Xét nghĩa các đáp án:

A. gấu trúc vẫn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của con người để phục hồi quần thể

B. sự hỗ trợ của con người vẫn rất quan trọng đối với sự phục hồi quần thể của gấu trúc

C. sự phụ thuộc vào sự hỗ trợ của con người có tầm quan trọng rất lớn đối với gấu trúc

D. con người vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự sống còn của gấu trúc

- Căn cứ vào mệnh đề ‘Protected by strict conservation policies’ ta suy ra câu này dùng cấu trúc: V-ed..., S + V mà điều kiện để dùng dạng này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.

- Xét về nghĩa, ‘human support,’ ‘dependence’, ‘people’ không thể là chủ ngữ của vế trước ‘Protected by strict conservation policies’. Do đó, ta loại B, C, D.

Dịch: Được bảo vệ bởi các chính sách bảo tồn nghiêm ngặt, gấu trúc vẫn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của con người để phục hồi số lượng.

Chọn A.

Câu 5:

Although there has been some progress, more effort still needs to be made to secure their future. (22) ______.

A. More people recognize the importance of biodiversity and take action until the panda's decline can be slowed 
B. Recognizing the importance of biodiversity and taking action, the panda's decline can be slowed 
C. The panda's decline will be slowed so that more people recognize the importance of biodiversity and take action 
D. If more people recognize the importance of biodiversity and take action, the panda's decline can be slowed

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Nhiều người nhận ra tầm quan trọng của đa dạng sinh học và hành động cho đến khi sự suy giảm số lượng gấu trúc có thể chậm lại.

→ Loại A vì ‘until’ chỉ một hành động sẽ kéo dài đến khi có kết quả, nhưng câu này cần diễn đạt rằng nhận thức và hành động là điều kiện làm chậm sự suy giảm số lượng gấu trúc, không phải là hành động kéo dài cho đến khi có kết quả.

B. Nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học và hành động, sự suy giảm số lượng gấu trúc có thể được làm chậm lại.

→ Loại B vì hai mệnh đề không cùng chủ ngữ.

C. Sự suy giảm số lượng gấu trúc sẽ chậm lại để nhiều người nhận ra tầm quan trọng của đa dạng sinh học và hành động.

→ Loại C vì nghĩa gây hiểu nhầm rằng sự suy giảm chậm lại của gấu trúc là nguyên nhân, chứ không phải kết quả.

D. Nếu nhiều người nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học và hành động, sự suy giảm số lượng gấu trúc có thể được làm chậm lại.

→ D đúng về mặt ngữ nghĩa.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Many animals around the world are on the brink of extinction due to habitat destruction and human activities. The panda, as an example, is experiencing a rapid decline in its population because of the loss of its primary food source. As one of the most iconic symbols of conservation, pandas face immense challenges in their survival. 

Pandas, whose survival depends on healthy forests filled with bamboo, are facing critical threats worldwide due to deforestation and habitat loss. As forests are cleared for agriculture, urban development, and logging, the resources pandas rely on are rapidly disappearing. This global issue affects not only pandas but also countless other species that share these ecosystems.

Efforts to save pandas have increased over the years, with many organizations focusing on breeding programs and habitat restoration. Conservationists are also working to educate communities on the importance of preserving bamboo forests. Additionally, stricter laws have been implemented to combat illegal logging and land exploitation. These measures aim to give pandas a fighting chance at survival.

Protected by strict conservation policies, pandas still depend on human support to recover their population. Although there has been some progress, more effort still needs to be made to secure their future. If more people recognize the importance of biodiversity and take action, the panda's decline can be slowed. This is essential for giving this beloved species a chance to flourish again.

Dịch bài đọc:

Nhiều loài động vật trên thế giới đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do sự tàn phá môi trường sống và các hoạt động của con người. Gấu trúc, chẳng hạn, đang trải qua sự suy giảm nhanh chóng về số lượng do mất đi nguồn thức ăn chính. Là một trong những biểu tượng nổi bật nhất của công tác bảo tồn, gấu trúc phải đối mặt với những thách thức to lớn trong việc sinh tồn.

Gấu trúc, loài mà sự sống còn phụ thuộc vào những khu rừng khỏe mạnh với nhiều tre, đang phải đối mặt với những mối đe dọa nghiêm trọng trên toàn thế giới do nạn phá rừng và mất môi trường sống. Khi rừng bị chặt phá để phục vụ nông nghiệp, phát triển đô thị và khai thác gỗ, các nguồn tài nguyên mà gấu trúc dựa vào đang nhanh chóng biến mất. Vấn đề toàn cầu này không chỉ ảnh hưởng đến gấu trúc mà còn vô số loài khác cùng chia sẻ hệ sinh thái này.

Những nỗ lực cứu gấu trúc đã tăng lên trong những năm qua, với nhiều tổ chức tập trung vào các chương trình nhân giống và phục hồi môi trường sống. Các nhà bảo tồn cũng đang nỗ lực giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn rừng tre. Ngoài ra, các luật nghiêm ngặt hơn đã được thực thi để chống lại nạn khai thác gỗ bất hợp pháp và khai thác đất đai. Những biện pháp này nhằm mục đích mang lại cho gấu trúc một cơ hội sống sót.

Được bảo vệ bởi các chính sách bảo tồn nghiêm ngặt, gấu trúc vẫn phụ thuộc vào sự hỗ trợ của con người để phục hồi số lượng. Mặc dù đã có một số tiến bộ, nhưng vẫn cần nỗ lực hơn nữa để đảm bảo tương lai của chúng. Nếu nhiều người nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học và hành động, sự suy giảm số lượng gấu trúc có thể được làm chậm lại. Điều này rất cần thiết để tạo cơ hội cho loài động vật được yêu mến này phát triển mạnh mẽ trở lại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. that helps                            

B. helping            
C. which help     
D. helped

Lời giải

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Ta thấy trong câu đã có động từ chính ‘is’ → cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ ‘online learning platform’.

- Danh từ ‘platform’ là danh từ số ít → động từ trong mệnh đề quan hệ phải chia số ít.

- Ta loại B vì sai cấu trúc.

- Ta loại C vì ‘which help’ đang chia ở dạng số nhiều.

- Ta loại D vì ‘helped’ chia quá khứ đơn không phù hợp với thì của câu cũng như ngữ cảnh bài đọc đang ở thời hiện tại.

Dịch: Udemy là một nền tảng học trực tuyến giúp mọi người học các kỹ năng mới và nâng cao kiến ​​thức.

Chọn A.

Câu 2

A. others                      

B. other                            
C. each other                            
D. the other

Lời giải

Kiến thức về đại từ bất định

A. others: những cái khác/người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào

B. other + N (không đếm được/đếm được số nhiều): những cái khác/người khác

C. each other: lẫn nhau

D. the other + N (số ít): cái/người còn lại trong bộ hai cái/người

Hoặc: the other + N (số nhiều) = the others: những cái/người còn lại trong bộ nhiều cái/người

- Xét chỗ trống cần điền một đại từ chỉ người nhận → ‘others’ là từ phù hợp.

Dịch: Bằng cách dành thời gian và năng lượng của mình cho người khác, bạn đang đóng góp vào sự thịnh vượng của cộng đồng.

Chọn A.

Câu 3

A. [I]                           

B. [II]                      
C. [III]                             
D. [IV]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Living independently is often considered a bold choice. 
B. Independence leads to personal freedom and self-sufficiency. 
C. The path to independence is always easy and straightforward. 
D. Embracing independence fosters resilience and adaptability.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. learning online courses                                   
B. courses online learning                     
C. courses learning online               
D. online learning courses

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP