Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (18) ______. Devices like smartwatches and fitness trackers have become increasingly popular, providing users with easy access to information about their health and daily activities. One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Today, wearables are not limited to fitness alone, they have expanded to include smart clothing, augmented reality glasses, and even medical devices that monitor vital signs. Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (20) ______. Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (21) ______.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (22) ______.
(Adapted from CNN)
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (18) ______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (18) ______. Devices like smartwatches and fitness trackers have become increasingly popular, providing users with easy access to information about their health and daily activities. One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Today, wearables are not limited to fitness alone, they have expanded to include smart clothing, augmented reality glasses, and even medical devices that monitor vital signs. Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (20) ______. Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (21) ______.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (22) ______.
(Adapted from CNN)
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Trong câu đã có động từ chính ‘has rapidly evolved’, vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → Loại B, D
→ A sai vì "of which" dùng trong mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu hoặc một phần của một cái gì đã được nhắc đến trước đó → dùng trong trường hợp này không hợp lý.
→ C đúng vì là mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.
Dịch: Công nghệ đeo được đã có những bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua, tạo nên cuộc cách mạng trong việc nâng cao nhận thức về thể dục và sức khỏe cá nhân.
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (19) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta nhận thấy câu đã có chủ ngữ ‘One of the earliest and most iconic wearable devices’ và một mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động để bổ nghĩa cho chủ ngữ, nhưng chưa có động từ chính.
→ Câu cần một động từ chính chia theo chủ ngữ ‘wearable devices’ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
- A sai vì ‘having become’ là dạng phân từ hoàn thành, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.
- B, C sai vì đây là các mệnh đề quan hệ, không thể đóng vai trò làm động từ chính của câu.
- D đúng vì ‘became’ là động từ đang chia ở thì quá khứ đơn, phù hợp về mặt nghĩa và ngữ pháp.
Dịch: Một trong những thiết bị đeo được đầu tiên và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, ra mắt vào năm 2009, đã nhanh chóng được ưa chuộng trong cộng đồng đam mê thể dục trên toàn thế giới và mở ra một cách mới để theo dõi hoạt động thể chất.
Chọn D.
Câu 3:
Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (20) ______.
Kiến thức về phân từ hiện tại
* Xét nghĩa các đáp án:
A. các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển công nghệ đeo
B. công nghệ đeo đã khiến các công ty như Apple, Google và Samsung hỗ trợ nó
C. các khoản đầu tư từ những công ty như Apple, Google và Samsung đã thúc đẩy sự phát triển của công nghệ đeo
D. việc phát triển công nghệ đeo đã tạo ra bước tiến cho các công ty như Apple, Google và Samsung
- Căn cứ vào mệnh đề ‘Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access’ ta suy ra câu này dùng cấu trúc: V-ing..., S + V mà điều kiện để dùng dạng này là hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
- Xét về nghĩa, ‘wearable technology’, ‘investments’, ‘the development of wearable technology’ không thể là chủ ngữ của vế trước ‘Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access’. Do đó, ta loại B, C. D.
- Chỉ có các công ty mới có nhận ra tiềm năng của công nghệ đeo và đầu tư và lĩnh vực này. Chọn A.
Dịch: Nhận thấy tiềm năng định hình lại ngành chăm sóc sức khỏe, truyền thông và cách tiếp cận dữ liệu cá nhân, các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển công nghệ đeo.
Chọn A.
Câu 4:
Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (21) ______.
Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (21) ______.
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
Câu trước nói về việc các thiết bị đeo được thu thập một lượng lớn dữ liệu, giúp người dùng đưa ra lựa chọn sống lành mạnh hơn và cảnh báo họ về các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Do đó, chỗ trống cần bổ sung thông tin để giải thích rõ hơn về lợi ích này hoặc nêu vai trò của dữ liệu thu thập được.
*Xét các đáp án:
A. Những thiết bị này ưu tiên các tính năng giải trí hơn là các vấn đề liên quan đến sức khỏe
→ Không phù hợp vì mâu thuẫn với nội dung câu trước nhấn mạnh vào lợi ích sức khỏe, không phải giải trí.
B. Những thông tin chi tiết do các thiết bị này cung cấp không có ích đối với hầu hết người dùng
→ Không phù hợp với ý câu trước.
C. Sử dụng các thiết bị đeo để cung cấp thông tin chi tiết từ dữ liệu thu thập được, các hệ thống giám sát sức khỏe đã được tạo ra.
→ Cấu trúc V-ing..., S + V chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, nhưng trong câu này chủ ngữ của động từ ‘use’ không thể là ‘health monitoring systems’. Do đó ta loại C.
D. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm.
→ Phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch: Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm.
Chọn D.
Câu 5:
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (22) ______.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (22) ______.
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
Câu trước nói về việc công nghệ thiết bị đeo dự kiến sẽ tích hợp sâu hơn vào cuộc sống của chúng ta trong tương lai. Do đó, chỗ trống cần bổ sung thông tin về sự phát triển hoặc lợi ích của công nghệ này trong tương lai.
* Xét các đáp án:
A. Xu hướng này đang mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới với các ứng dụng đầy triển vọng, cho phép giám sát sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác phong phú hơn trong giáo dục và giải trí.
→ Phù hợp với ngữ cảnh.
B. Thị trường thiết bị đeo có thể sẽ giảm trong những năm tới để các nhà sản xuất tập trung cải tiến các thiết bị khác.
→ Không có sự kết nối với câu trước vì đề cập đến sự giảm sút thị trường.
C. Những giá trị truyền thống đang được xem xét lại trong khi các giá trị hiện đại ngày càng trở nên phổ biến thông qua các nền tảng kỹ thuật số.
→ Không liên quan trực tiếp đến công nghệ thiết bị đeo mà nói về sự thay đổi giá trị truyền thống và hiện đại.
D. Mặc dù các tiến bộ trong công nghệ thiết bị đeo có thể làm thay đổi sự quan tâm của người tiêu dùng, nhưng chúng cũng mở ra cơ hội để các ngành công nghiệp mới xuất hiện.
→ Không hợp lý về ngữ nghĩa.
Dịch: Xu hướng này đang mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới với các ứng dụng đầy triển vọng, cho phép giám sát sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác phong phú hơn trong giáo dục và giải trí.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, bringing about the revolution in personal fitness and health awareness. Devices like smartwatches and fitness trackers have become increasingly popular, providing users with easy access to information about their health and daily activities. One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, became an instant success among fitness enthusiasts worldwide and introduced a new way of tracking physical activity.
Today, wearables are not limited to fitness alone, they have expanded to include smart clothing, augmented reality glasses, and even medical devices that monitor vital signs. Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, companies like Apple, Google, and Samsung have invested heavily in developing wearable technology. Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. This plays an important role in monitoring their health regularly and preventing fatal diseases.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. The trend is expanding into new sectors with promising applications, allowing for real-time health monitoring and more interactive experiences in areas like education and entertainment.
Dịch bài đọc:
Công nghệ đeo được đã có những bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua, tạo nên cuộc cách mạng trong việc nâng cao nhận thức về thể dục và sức khỏe cá nhân. Các thiết bị như đồng hồ thông minh và máy theo dõi sức khỏe ngày càng trở nên phổ biến, giúp người dùng dễ dàng truy cập thông tin về tình trạng sức khỏe và hoạt động hàng ngày của mình. Một trong những thiết bị đeo được đầu tiên và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, ra mắt vào năm 2009, đã nhanh chóng được ưa chuộng trong cộng đồng đam mê thể dục trên toàn thế giới và mở ra một cách mới để theo dõi hoạt động thể chất.
Ngày nay, công nghệ đeo được không chỉ dừng lại ở lĩnh vực thể dục mà còn mở rộng sang quần áo thông minh, kính thực tế tăng cường và thậm chí cả thiết bị y tế theo dõi các chỉ số sinh tồn. Nhận thấy tiềm năng định hình lại ngành chăm sóc sức khỏe, truyền thông và cách tiếp cận dữ liệu cá nhân, các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào phát triển công nghệ đeo. Bên cạnh đó, các thiết bị này thu thập lượng dữ liệu khổng lồ, giúp người dùng đưa ra những quyết định sống lành mạnh hơn và cảnh báo sớm về các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm.
Trong tương lai, công nghệ đeo được dự kiến sẽ được tích hợp sâu hơn vào cuộc sống của chúng ta. Xu hướng này đang mở rộng sang nhiều lĩnh vực mới với các ứng dụng đầy triển vọng, cho phép giám sát sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác phong phú hơn trong giáo dục và giải trí.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Tiếng Anh (Form 2025) ( 38.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Kinh tế pháp luật (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. heart disease
Lời giải
Kiến thức về thông tin chi tiết
Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả đã được chứng minh của thuốc lá?
A. bệnh về tim B. tử vong sớm
C. ung thư phổi D. ung thư vòm họng
Thông tin: The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. (Niềm tin cổ hủ rẳng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm.)
Chọn D.
Câu 2
A. much
Lời giải
Kiến thức về lượng từ
A. much + N (không đếm được): nhiều
B. many + N (đếm được số nhiều): nhiều
C. a little + N (không đếm được): một ít, một chút (đủ dùng, dùng trong câu khẳng định)
D. few + N (đếm được số nhiều): rất ít, không đủ (mang nghĩa phủ định)
- Xét danh từ ‘space’ là danh từ không đếm được → loại B, D
- Ta thấy trong câu có phủ định ‘isn't’ → loại C
Dịch: Thống kê cho thấy không còn nhiều chỗ đậu xe ở các khu vực trung tâm khi những tòa tháp dân cư mới tiếp tục mọc lên.
Chọn A.
Câu 3
A. Gender
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. helpless
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.