Câu hỏi:

10/03/2026 15 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

    The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. But one claimed benefit of tobacco still stands: that tobacco—or more precisely, nicotine—improves memory. Nicotine, at the levels in a smoker's bloodstream after only one cigarette, has long been known to increase recall in simple psychology tests. But no one knew exactly what nicotine did in the brain. Now researchers claim to have solved the mystery. Nicotine, they have found, strengthens communication between neurons in the hippocampus, a structure in the brain involved in learning and memory.

    [I]. Nicotine seems to work by increasing the strength of messages zipping around the brain. These messages take the form of electrical impulses. [II]. As an impulse travels along a neuron, it eventually reaches the end. The next neuron lies across a gap called a synapse. In order for the message to leap the synapse, molecules known as neurotransmitters must be released into the gap. If enough of these molecules reach the neuron on the other side, they spark an electrical impulse in it and the message continues on through the brain circuit. What researchers have found is that nicotine increases the amount of neurotransmitters that are released. That greatly increases the odds that the message will reach the neuron on the other side. [III]. In fact, a 1991 study found that the risk of Alzheimer's disease is lower in smokers. [IV]. Another recent study found that nicotine seems to inhibit the formation, at least in the test tube, of the plaques that gum up the brains of Alzheimer's patients.

    The problem with using nicotine as a memory aid, of course, is that the delivery system contains 400 known carcinogens. But people at risk for Alzheimer's, or just plain forgetfulness, may not have to choose between cancer and senility. In 1995 a study found that nicotine delivered by a transdermal patch improves the performance of Alzheimer patients on learning tests.

According to paragraph 1, which of the following is NOT a proven consequence of cigarettes?

A. heart disease           

B. early death          
C. lung cancer                          
D. throat cancer

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả đã được chứng minh của thuốc lá?

A. bệnh về tim                                         B. tử vong sớm                         

C. ung thư phổi                                        D. ung thư vòm họng

Thông tin: The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. (Niềm tin cổ hủ rẳng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm.)

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word ‘They in paragraph 1 refers to ______.

A. psychology tests     

B. cigarettes             
C. neurons                        
D. researchers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘they’ trong đoạn 1 chỉ ______.

A. những bài kiểm tra tâm thần               B. thuốc lá

C. tế bào thần kinh                                   D. những nhà nghiên cứu

Thông tin: Now researchers claim to have solved the mystery. Nicotine, they have found, strengthens communication between neurons in the hippocampus, a structure in the brain involved in learning and memory. (Bây giờ các nhà nghiên cứu tuyên bố đã giải quyết được bí ẩn này. Họ đã phát hiện ra rằng nicotine tăng cường giao tiếp giữa các tế bào thần kinh trong hồi hải mã, một cấu trúc trong não liên quan đến việc học và ghi nhớ.)

→ Từ ‘they’ nhắc tới ‘researchers’ ở phía trước.

Chọn D.

Câu 3:

Which of the following best summarizes paragraph 1?

A. With up-to-date technology, the mechanisms of nicotine in the brain and its effects on soothing the throat, curing colds, and enhancing memory have been clearly demonstrated.     
B. Numerous psychology tests have been fruitlessly carried out in an attempt to determine how nicotine improves memory, despite the considerable effort and resources.    
C. Nicotine from tobacco, whose effects were formerly misunderstood, has now been found to have fatal consequences, especially through smoking    
D. Researchers have found that, despite its significant health risks, nicotine strengthens communication between neurons in the hippocampus, thereby improving memory. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ý chính của đoạn

Câu nào sau đây tóm tắt đoạn 1 đúng nhất?

A. Với công nghệ hiện đại, cơ chế của nicotine trong não và tác dụng của nó trong việc làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và tăng cường trí nhớ đã được chứng minh rō ràng.

B. Nhiều bài kiểm tra tâm lý đã được thực hiện vô ích trong nỗ lực xác định cách nicotine cải thiện trí nhớ, mặc dù đã tốn nhiều công sức và nguồn lực.

C. Nicotine từ thuốc lá, trước đây bị hiểu lầm, hiện đã được phát hiện là có hậu quả chết người, đặc biệt là thông qua việc hút thuốc

D. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, mặc dù có những rủi ro đáng kể đối với sức khỏe, nicotine vẫn tăng cường sự giao tiếp giữa các tế bào thần kinh ở hồi hải mã, do đó cải thiện trí nhớ.

Thông tin: The old belief that tobacco soothes the throat, cures colds, and quenches thirst has long been replaced with evidence that cigarettes can instead cause lung cancer, heart disease, and early death. But one claimed benefit of tobacco still stands: that tobacco—or more precisely, nicotine—improves memory. Nicotine, at the levels in a smoker's bloodstream after only one cigarette, has long been known to increase recall in simple psychology tests… Now researchers claim to have solved the mystery. Nicotine, they have found, strengthens communication between neurons in the hippocampus, a structure in the brain involved in learning and memory. (Niềm tin cổ hủ rằng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm. Nhưng một lợi ích được cho là của thuốc lá vẫn còn: thuốc lá - hay chính xác hơn là nicotine - cải thiện trí nhớ. Nicotine, ở mức độ trong máu của người hút thuốc sau khi chỉ hút một điếu thuốc, từ lâu đã được biết là làm tăng khả năng nhớ lại trong các bài kiểm tra tâm lý đơn giản… Họ đã phát hiện ra rằng nicotine tăng cường giao tiếp giữa các tế bào thần kinh trong hồi hải mã, một cấu trúc trong não liên quan đến việc học và ghi nhớ.)

→ Đoạn 1 đề cập đến các tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, đồng thời cũng nêu rằng theo các nghiên cứu, nicotine còn giúp tăng cường trí nhớ. Đáp án D thể hiện đúng trọng tâm này.

Chọn D.

Câu 4:

The word ‘zipping’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

A. moving                   

B. fastening             
C. packaging                    
D. exploring

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Từ ‘zipping’ ở đoạn 2 có thể được thay thế bằng ______.

A. moving – move /mu:v/ (v): di chuyển

B. fastening – fasten /'fɑ:sn/ (v): thắt chặt

C. packaging – package (v) /'pækɪdӡ/: đóng gói

D. exploring – explore /ɪk'splͻ:(r)/ (v): khám phá

→ zipping – zip (v): di chuyển, vụt qua = moving – move /mu:v/ (v): di chuyển

Thông tin: Nicotine seems to work by increasing the strength of messages zipping around the brain. (Nicotine dường như hoạt động bằng cách tăng cường sức mạnh của các thông điệp truyền đi khắp não.)

Chọn B.

Câu 5:

The word ‘gum up’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. block                       

B. encounter            
C. facilitate                       
D. consult

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Cụm từ ‘gum up’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.

A. block /blɒk/ (v): chặn, làm trở ngại

B. encounter /ɪn'kaʊntə(r)/ (v): trải qua điều gì, gặp ai

C. facilitate /fə'sɪlɪteɪt/ (v): tạo thuận lợi, dễ dàng

D. consult /kən'sʌlt/ (v): hỏi ý kiến, tham khảo

→ gum up /ɡʌm ʌp/ (phr. v): làm tắc nghẽn >< facilitate /fə'sɪlɪteɪt/ (v): tạo thuận lợi, dễ dàng

Thông tin: Another recent study found that nicotine seems to inhibit the formation, at least in the test tube, of the plaques that gum up the brains of Alzheimer's patients. (Một nghiên cứu gần đây khác phát hiện ra rằng nicotine dường như ức chế sự hình thành, ít nhất là trong ống nghiệm, các mảng bám làm tắc nghẽn não của bệnh nhân Alzheimer.)

Chọn C.

Câu 6:

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit? 

The more messages get through, the more the neurons in a circuit change, becoming the physical embodiment of a memory.

A. [I]                           

B. [II]                      
C. [III]                             
D. [IV]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

Càng có nhiều thông điệp được truyền đi, các tế bào thần kinh trong mạch càng thay đổi, trở thành hiện thân vật lý của ký ức.

A. [I]                        B. [II]                   C. [III]                          D. [IV]

→ Câu trên phù hợp ở vị trí [III] vì nó liên kết mạch lạc với câu trước đề cập về quá trình thông điệp được truyền đi sau khi lượng chất dẫn truyền thần kinh tăng lên.

Chọn C.

Câu 7:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Zipping around the brain, nicotine induces the release of numerous neurotransmitters, which aid in the recovery of brain damage.    
B. In experimental studies, nicotine stimulates plaque formation, worsening the conditions of patients with memory-related diseases.    
C. Evidence from the late 20th century suggests a correlation between smoking and a decreased likelihood of developing Alzheimer's disease.    
D. The combination of nicotine and electrical stimulation can result in significant improvements in memory function.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin đúng/sai

Điều nào sau đây là ĐÚNG theo như bài đọc?

A. Khi di chuyển quanh não, nicotine kích thích giải phóng nhiều chất dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ phục hồi tổn thương não.

B. Trong các nghiên cứu thực nghiệm, nicotine kích thích hình thành mảng bám, làm trầm trọng thêm tình trạng của bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến trí nhớ.

C. Bằng chứng từ cuối thế kỷ 20 cho thấy mối tương quan giữa hút thuốc và khả năng mắc bệnh Alzheimer giảm.

D. Sự kết hợp giữa nicotine và kích thích điện có thể dẫn đến cải thiện đáng kể chức năng trí nhớ.

Thông tin:

- What researchers have found is that nicotine increases the amount of neurotransmitters that are released. That greatly increases the odds that the message will reach the neuron on the other side. The more messages get through, the more the neurons in a circuit change, becoming the physical embodiment of a memory. (Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine làm tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng. Điều đó làm tăng đáng kể khả năng thông điệp sẽ đến được tế bào thần kinh ở phía bên kia. Càng có nhiều thông điệp được truyền đi, các tế bào thần kinh trong mạch càng thay đổi, trở thành hiện thân vật lý của ký ức.)

→ A sai vì chất dẫn truyền thần kinh làm tăng khả năng thông điệp được truyền tới tế bào thần kinh và hình thành ký ức, không hỗ trợ phục hồi tổn thương não.

- Another recent study found that nicotine seems to inhibit the formation, at least in the test tube, of the plaques that gum up the brains of Alzheimer's patients. (Một nghiên cứu khác gần đây phát hiện ra rằng nicotine dường như ức chế sự hình thành các mảng bám làm tắc nghẽn não của bệnh nhân Alzheimer, ít nhất là trong ống nghiệm.)

→ B sai vì nicotine được cho là ức chế sự hình thành các mảng bám.

- In fact, a 1991 study found that the risk of Alzheimer's disease is lower in smokers. (Trên thực tế, một nghiên cứu năm 1991 đã phát hiện ra rằng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer thấp hơn ở những người hút thuốc.)

→ C đúng.

- D sai vì không có thông tin trong bài đọc.

Chọn C.

Câu 8:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. The existence of 400 identified carcinogens in cigarettes is overshadowed by its potential memory-enhancing effects.    
B. The paradox of employing nicotine as a cognitive booster is that it involves exposure to 400 cancer-causing chemicals.    
C. In light of the combination of 400 verified carcinogens, nicotine is utilized as a treatment for memory impairment. 
D. The 400 varied carcinogenic components in the delivery system of nicotine serve as a main catalyst for the treatment of cognitive decline.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

A. Sự tồn tại của 400 chất gây ung thư đã được xác định trong thuốc lá bị lu mờ bởi tác dụng tăng cường trí nhớ tiềm tàng của nó.

B. Nghịch lý của việc sử dụng nicotine như một chất tăng cường nhận thức là nó liên quan đến việc tiếp xúc với 400 hóa chất gây ung thư.

C. Dựa trên sự kết hợp của 400 chất gây ung thư đã được xác minh, nicotine được sử dụng như một phương pháp điều trị suy giảm trí nhớ.

D. 400 thành phần gây ung thư khác nhau trong hệ thống phân phối nicotine đóng vai trò là chất xúc tác chính cho việc điều trị suy giảm nhận thức.

Câu gạch chân: The problem with using nicotine as a memory aid, of course, is that the delivery system contains 400 known carcinogens. (Việc sử dụng nicotine như là một phương pháp tăng trí nhớ tất nhiên sẽ đi cùng với 400 chất gây ung thư.)

Chọn B.

Câu 9:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Cigarettes produced in the past had a lower concentration of carcinogens than modern ones.    
B. Nicotine can be absorbed through the skin, potentially offering a safe method of delivery.     
C. The effectiveness of nicotine varies depending on different cigarette brands.    
D. People in the past were so healthy that the impact of tobacco on their cardiovascular system was negligible.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về thông tin suy luận

Điều nào sau đây có thể suy ra được từ đoạn văn?

A. Thuốc lá sản xuất trong quá khứ có nồng độ chất gây ung thư thấp hơn thuốc lá hiện đại.

B. Nicotine có thể được hấp thụ qua da, có khả năng cung cấp một phương pháp đưa thuốc an toàn.

C. Hiệu quả của nicotine thay đổi tùy thuộc vào các nhãn hiệu thuốc lá khác nhau.

D. Mọi người trong quá khứ rất khỏe mạnh đến mức tác động của thuốc lá lên hệ thống tim mạch của họ là không đáng kể.

Thông tin:

- In 1995 a study found that nicotine delivered by a transdermal patch improves the performance of Alzheimer patients on learning tests. (Năm 1995, một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine được truyền qua miếng dán xuyên da giúp cải thiện hiệu suất của bệnh nhân Alzheimer trong các bài kiểm tra học tập.)

→ B đúng.

→ A, C, D sai vì không có thông tin trong bài đọc.

Chọn B.

Câu 10:

Which of the following best summarizes the passage?

A. The mechanism behind nicotine's memory-enhancing effects unfolds, yet the health risks posed by its traditional delivery method continue to be a significant concern.     
B. Having studied the cognitive benefits of nicotine, researchers have struggled to develop a safe alternative delivery method with long-lasting effectiveness and optimal dosing regimens.    
C. Past misconceptions surrounding nicotine have hindered scientific progress in understanding its effects and exploring alternative delivery systems.    
D. Although nicotine's mechanism of action in the brain is consistent, its most notable cognitive benefits have been observed in individuals with Alzheimer's disease.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ý chính toàn bài

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?

A. Cơ chế đằng sau tác dụng tăng cường trí nhớ của nicotine vẫn đang được tìm hiểu, tuy nhiên, những rủi ro về sức khỏe gây ra do phương pháp dung nạp truyền thống vẫn là mối quan tâm lớn.

B. Sau khi nghiên cứu những lợi ích của nicotine về mặt nhận thức, các nhà nghiên cứu đã phải vật lộn để phát triển một phương pháp cung cấp thay thế an toàn với hiệu quả lâu dài và liều lượng dùng thuốc tối ưu.

C. Những quan niệm sai lầm về nicotine trong quá khứ đã cản trở tiến bộ khoa học trong việc hiểu tác dụng của nó và khám phá các phương pháp cung cấp thay thế.

D. Mặc dù cơ chế hoạt động của nicotine trong não là nhất quán, nhưng những lợi ích đáng chú ý nhất về nhận thức của nó đã được quan sát thấy ở những người mắc bệnh Alzheimer.

* Tóm tắt:

Đoạn 1: Tác hại của thuốc lá và tác dụng tăng cường trí nhớ của nicotine.

Đoạn 2: Cơ chế hoạt động của nicotine trong việc kích thích hoạt động của não bộ và các nghiên cứu liên quan đến nicotine trong việc giảm nguy cơ mắc Alzheimer.

Đoạn 3: Nguy cơ khi sử dụng nicotine bằng việc hút thuốc và giải pháp thay thế.

→ A là lựa chọn chính xác và đầy đủ nhất.

* Xét các đáp án còn lại:

- B sai vì không có thông tin trong bài đọc.

- C sai vì không có thông tin trong bài đọc.

- D sai vì không có thông tin trong bài đọc.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Niềm tin cổ hủ rằng thuốc lá làm dịu cổ họng, chữa cảm lạnh và giải khát từ lâu đã bị thay thế bằng bằng chứng cho thấy thuốc lá có thể gây ung thư phổi, bệnh tim và tử vong sớm. Nhưng một lợi ích được cho là của thuốc lá vẫn còn: thuốc lá - hay chính xác hơn là nicotine - cải thiện trí nhớ. Nicotine, ở mức độ trong máu của người hút thuốc sau khi chỉ hút một điếu thuốc, từ lâu đã được biết là làm tăng khả năng nhớ lại trong các bài kiểm tra tâm lý đơn giản. Nhưng không ai biết chính xác nicotine có tác dụng gì trong não. Bây giờ các nhà nghiên cứu tuyên bố đã giải quyết được bí ẩn này. Họ đã phát hiện ra rằng nicotine tăng cường giao tiếp giữa các tế bào thần kinh trong hồi hải mã, một cấu trúc trong não liên quan đến việc học và ghi nhớ.

Nicotine dường như hoạt động bằng cách tăng cường sức mạnh của các thông điệp truyền đi khắp não. Những thông điệp này ở dạng xung điện. Khi một xung truyền dọc theo một tế bào thần kinh, cuối cùng nó sẽ đến cuối. Tế bào thần kinh tiếp theo nằm trên một khoảng trống gọi là khớp thần kinh. Để thông điệp có thể vượt qua khớp thần kinh, các phân tử được gọi là chất dẫn truyền thần kinh phải được giải phóng vào khoảng trống đó. Nếu đủ số lượng các phân tử này đến được tế bào thần kinh ở phía bên kia, chúng sẽ tạo ra xung điện trong tế bào thần kinh và thông điệp sẽ tiếp tục truyền qua mạch não. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine làm tăng lượng chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng. Điều đó làm tăng đáng kể khả năng thông điệp sẽ đến được tế bào thần kinh ở phía bên kia. Càng có nhiều thông điệp được truyền đi, các tế bào thần kinh trong mạch càng thay đổi, trở thành hiện thân vật lý của ký ức. Trên thực tế, một nghiên cứu năm 1991 đã phát hiện ra rằng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer thấp hơn ở những người hút thuốc. Một nghiên cứu khác gần đây phát hiện ra rằng nicotine dường như ức chế sự hình thành các mảng bám làm tắc nghẽn não của bệnh nhân Alzheimer, ít nhất là trong ống nghiệm.

Việc sử dụng nicotine như là một phương pháp tăng trí nhớ tất nhiên sẽ đi cùng với 400 chất gây ung thư. Nhưng những người có nguy cơ mắc bệnh Alzheimer hoặc chỉ đơn giản là hay quên, có thể không phải lựa chọn giữa ung thư và chứng lú lẫn. Năm 1995, một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nicotine được truyền qua miếng dán xuyên da giúp cải thiện hiệu suất của bệnh nhân Alzheimer trong các bài kiểm tra học tập.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. much       

B. many               
C. a little             
D. few

Lời giải

Kiến thức về lượng từ

A. much + N (không đếm được): nhiều

B. many + N (đếm được số nhiều): nhiều

C. a little + N (không đếm được): một ít, một chút (đủ dùng, dùng trong câu khẳng định)

D. few + N (đếm được số nhiều): rất ít, không đủ (mang nghĩa phủ định)

- Xét danh từ ‘space’ là danh từ không đếm được → loại B, D

- Ta thấy trong câu có phủ định ‘isn't’ → loại C

Dịch: Thống kê cho thấy không còn nhiều chỗ đậu xe ở các khu vực trung tâm khi những tòa tháp dân cư mới tiếp tục mọc lên.

Chọn A.

Câu 2

A. of which the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about 
B. the revolution in personal fitness and health awareness can be brought about 
C. bringing about the revolution in personal fitness and health awareness 
D. has brought about a revolution in personal fitness and health awareness

Lời giải

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Trong câu đã có động từ chính ‘has rapidly evolved’, vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → Loại B, D

→ A sai vì "of which" dùng trong mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu hoặc một phần của một cái gì đã được nhắc đến trước đó → dùng trong trường hợp này không hợp lý.

→ C đúng vì là mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.

Dịch: Công nghệ đeo được đã có những bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua, tạo nên cuộc cách mạng trong việc nâng cao nhận thức về thể dục và sức khỏe cá nhân.

Chọn C.

Câu 3

A. Gender                    

B. Age                             
C. Education levels           
D. Occupation

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. helpless   

B. helpful            
C. help                 
D. helpfully

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. a-b-c                       

B. b-a-c                    
C. c-b-a       
D. b-c-a

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. session study group                                         
B. group study session                   
C. session group study                    
D. study session group

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP